Nhân gian sinh sinh hóa hóa đời này
tiếp nối đời kia là do có Đạo Vợ Chồng ! Vì thế
việc kết hôn của nam nữ vừa là việc quan trọng của
Trời Đất vừa là việc quan trọng của con người. Từ
lâu con người ta đã sớm quan sát và nghiên cứu về
tác động của hai người xa lạ sau khi thành đôi lứa
sống với nhau chung một mái nhà.
Bởi có nhiều cuộc hôn nhân mỹ mãn hạnh phúc đến
đầu bạc răng long. Có cuộc hôn nhân thì nửa đường
đứt gánh “Thiếp Chàng Đôi Ngả”. Có cuộc hôn nhân
lúc đầu thì men ái nồng đượm mà sau nhạt như nước
ốc ao bèo.Có những người mới cưới về như một trách
nhiệm cho tròn chữ hiếu mà sau lại đi đến Thiên
Đường Tình Yêu …Cái gì là Bí Mật sau các cuộc hôn
nhân đó.
Duyên may
và sự lựa chọn: chọn vợ chồng
Lưu ý: Các bạn chiệm nghiệm 10-100-1000 cặp theo
Thiên Can để biết xác xuất chính xác là bao nhiêu?Nếu
thấy tiêu chuẩn này được, bạn cộng thêm +1. Sau đó
bạn đọc bài số 2. Ngủ hành quan trọng. Vợ chồng bổ
túc nhau ..v.v.
1. Theo Thiên Can
Chồng Can CANH lấy vợ :
- Tuổi Tý, tuổi Sửu : (thuộc cách cửa
huyện mở khi trời đất tuyêt khí) sinh đúng
mùa cưới đúng lúc sẽ sớm sinh trưởng nam,
nếu trái lại chỉ được một con học hành
giỏị Vợ chồng có của nhưng khổ tâm về
đường tử tức.
- Tuổi Dần, tuổi Mão : (thuộc cách thuyền
sắt ra nơi biển chết không gặp tai ương nạn
ách) đó là sự bền vững kiên cố, vợ chồng
cùng đồng tâm hiệp lực dù gặp gian khổ vẫn
lướt qua, tiền hung hậu kiết hậu vận sang
giàu, con cái đầy nhà vinh hiển.
- Tuổi Thìn, tuổi Tỵ : (thuộc cách thang mây
đã lỡ, mọi chuyện hung bị chôn vùi) dù học
hành không đến nơi chốn nhưng khi lấy vợ
cũng làm nên mọi sự. Con trai nhiều học
giỏi đậu caọ Hậu vận vợ chết trước chồng.
- Tuổi Ngọ : (thuộc cách ngựa vượt trường
thành giàu sang không hạn định) tuổi trẻ
đậu cao cưới vợ đẹp giàu sang là do khi sinh
hợp mùa, còn nghịch mùa thì phòng khuê có
sự đau buồn có thể ảnh hưởng đến gia
nghiệp.
- Tuổi Mùi, tuổi Thân : (thuộc cách con nhạn
vào thu gặp gió, con én trên núi chia đàn
rời tổ) lấy nhau đại phát tài , con cháu
đông đủ, cẩn thận trung niên sẽ gặp cảnh góa
bụa phải bước tiếp thêm đời vợ kế, con hai
dòng vẫn đoàn kết thuận thảọ
- Tuổi Dậu : (thuộc cách kim gãy gương tan)
vợ chồng tiên kiêt hâu hung trước hiêp sau lìa,
lấy nhau đại phát nhât thời về sau cũng tan
cửa nát nhà, ly tán. Con cái phiêu bạt giang
hồ, khổ sở.
- Tuổi Tuất, tuổi Hợi : (thuộc cách chim bay
cao vẫn bị trúng tên) có hai ba đời vợ, khi
vợ đầu phải chịu uổng tử, vợ kế sinh gái
đầu lòng nếu trai sẽ làm nên tài sản.
Chồng Can TÂN lấy vợ :
- Tuổi Tý : (thuộc cách cây khô trổ bông,
gương soi lại vỡ) có số đào hoa, lấy nhau
sớm sẽ không làm nên đại sự, vợ thêm sinh
khó nguy đến tính mạng, đời vợ kế con cái
thành danh, sự nghiệp mới thành.
- Tuổi Sửu, tuổi Dần : (thuộc cách suy kiệt
môn gia) vợ chồng không được hào con, công
việc trước thành sau suy, gia đạo bất hòạ
Xin nghĩa tử được gia giảm phần hung.
- Tuổi Mão : (thuộc cách trăng sáng giữa
trời, sóng yên biển lặng) lấy trước nghèo
sau giàu sang phú quý, sinh con đông đủ học
hành thông minh, hưởng phước ba đờị
- Tuổi Thìn, tuổi Tỵ : (thuộc cách rồng
thiếu nước) gia đình giàu có nhưng thiếu con
trai, tốt về con gáị Nếu tích đức mới giữ
được tài sản.
- Tuổi Ngọ : (thuộc cách xuống biển mò châu,
hoa nở kê1êt trái) trước nghèo sau giàu, sinh
con gái đông chỉ một trai trở thành quý tử,
học thông minh thi đậu caọ
- Tuổi Mùi, tuổi Thân : (thuộc cách mười năm
hạn rủi mang nhiều khổ đau) vợ chồng trước
sướng sau khổ, nếu trai mồ côi mẹ gái mồ
côi cha lấy nhau rất hợp về hậu vận không
khổ, tuy nhiên vợ phải chịu sinh khó, có con
nuôi dưỡng hao tài tốn của thường hay tật
bệnh cả mẹ lẫn con.
- Tuổi Dậu : (thuộc cách dọc ngang thỏa chí
tang bồng) tổ nghiệp bốn đời là người có
thanh danh nhưng con cháu thiếu âm đức làm cho
suy giảm. Con trai hai ba đời vợ, con gái đa
phụ Vợ chồng phải tích đức nếu không sẽ
gặp cảnh đa thê gái dâm loàn, đường con cái
hiếm muộn, sự nghiệp chìm nổi không chừng.
- Tuổi Tuất, tuổi Hợi : (thuộc cách phu thê
giao chiến) vợ chồng không hợp nếu kết duyên vợ
sinh khó, gia đạo thường bất an, e không bền
vững, con cái lại yểu số.
Chồng Can GIÁP lấy vợ :
- Tuổi Tý : (thuộc cách bẽ quế nơi cung
thiềm) vợ chồng có cưới hỏi, chồng có
quyền thế nhưng hậu sự thiếu âm đức nên con
cháu về sau gặp tai họa lâm cảnh thiên la
địa võng bủa vây.
- Tuổi Sửu, tuổi Dần : (thuộc cách mưa gãy
cành hoa, đường mây lạc lối) vợ chồng không
được tốt, có lấy nhau rồi cũng có thay đổi
nên đường con cái không thuận lợi, có con
không được nhờ vì bất hiếu hay có sinh không
dưỡng. Đường quan lộc không được hanh thông.
- Tuổi Mão : (thuộc cách mùa thu lá rụng)
cả hai khó sống bền vững, vợ thường hư thai,
hay sinh khó nuôi dưỡng.
- Tuổi Thìn, tuổi Tỵ : (thuộc cách mây che
núi cao) có sự giàu sang phú quý nhưng là
tiền kiết hậu hung, hậu vận không tốt đẹp,
con cái tha phương lập tổ cách ly gia đình.
- Tuổi Ngọ : (thuộc cách xe to gãy trục) như
Thìn, Tỵ trước khá sau khô. Từ tuổi 40 trở
đi nhiều gian nan, cần tích đức để có được
cách “đức năng thăng sô”. Con khó nuôi.
- Tuổi Mùi : (thuộc cách đường mây lỡ nhịp)
nếu cưới vợ xa quê được bền, đường con cái
không nhiều khó nuôi.
- Tuổi Thân : (thuộc cách rồng thiếu nước)
đường quan lộc đây gian truân trăc trở, thăng
giáng dời đôi; làm hao tài tôn của gia đạo
lại không an.
- Tuổi Thân : (thuộc cách rồng bay gặp vận)
vợ chồng thành đạt nhưng bất ngờ gặp hình
sát, nếu không về hậu vận của cải cũng
không bên.
- Tuổi Dậu : (thuộc cách chim sa vào lồng,
ngựa nhốt vào chuồng) nếu bạo phát sẽ bạo
tàn nếu không cũng yểu tử. Trước vinh sau
nhục, trước sướng sau khổ. Nếu trước khổ
sau sẽ được bù đắp.
- Tuổi Tuất, tuổi Hợi : (thuộc cách trằng
chìm dưới biển, rồng bị vây trong mây) vợ
chồng nên an phận lúc mới cưới về sau sẽ
được tiền của, còn mưu sự sẽ chóng chết
yểu, con cái, công danh đâm trắc trở.
Chồng Can BÍNH lấy vợ :
- Tuổi Tý : (thuộc cách hoa rơi đầy đất)
lúc trẻ bôn ba nhiều sẽ được bù đắp bằng
tuổi thọ. Vợ thường sinh khó có khi nguy
hại tính mạng. Sinh trai nhiều hợp tuổi vợ
chồng, sinh gái khó dưỡng.
- Tuổi Sửu : (thuộc cách rồng còn ẩn sâu
dưới nước) số bay nhảy vât vả nhiều nhưng sự
nghiệp vẫn tay trắng, tích đức nhiều sẽ có
con muộn nhưng khó nuôi, số có con nuôi mới
được nhờ về già.
- Tuổi Dần : (thuộc cách chim oanh chim én
đậu mùa xuân) có vợ đẹp con ngoan, gia đạo
hạnh phúc. Lúc đầu có xa cách sau hòa hợp
mới nên nhà nên cửa, có hào về con gái hơn
con traị
- Tuổi Mão, tuổi Thìn : (thuộc cách cá lọt
lưới) thân gặp nạn vạ lây đến vợ con. Hai
tuổi này rất xấu có tử biệt sinh ly, con
cái không thành tàị
- Tuổi Tỵ : (thuộc cách thuyền chở kim ngân
xuôi dòng chảy) đường học vấn không nhiều,
cưới trưởng nữ mới tốt, có tài buôn bán
giàu có không bằng, danh vọng lẫy lừng, con
cái được nhờ cha mẹ.
- Tuổi Ngọ, tuổi Mùi : (thuộc cách cỏ non
mọc mùa xuân, rêu xanh được mùa nước) vợ
chồng gặp nhau trong cảnh hàn vi thì sau mới
phát tài phát lộc. Trên tuổi 40 sẽ có ách
tật, đường con cái thành đạt.
- Tuổi Thân : (thuộc cách cây khô gặp mùa
xuân) trước hung sau kiết. Nếu biết gữ tiền
không xài hoang phí sẽ giàu có lớn. Sinh con
học hành thông minh dễ đậu caọ
- Tuổi Dậu : (thuộc cách con cháu vinh hiển)
lúc đầu hạnh phúc có trắc trở sau tái hợp
sinh con trai gái đầy đủ, khá giả, giàu
sang, phước lộc lâu dàị
- Tuổi Tuất, tuổi Hợi : (thuộc cách chim
oanh chim yến khó chung một lồng) nếu cả hai
là con một hay con mồ côi mới tôt, còn băng
không gia đạo luôn bât hòa, chồng phải có
địa vị cao hơn vợ gia đình mới hòa thuận,
con cái có sinh nhưng không dưỡng.
Chồng Can ĐINH lấy vợ :
- Tuổi Tý : (thuộc cách cọp lọt giếng sâu,
rồng mắc lưới) vợ chồng phát đạt gặp nhau
tuy dễ nhưng không lâu bền, nếu còn chung
sống chồng mất trước vợ, con cái gặp tai
ách liên miên.
- Tuổi Sửu, tuổi Dần : (thuộc cách bình rơi
gương vỡ trâm gãy hoa tàn) gặp nhau sẽ suy
bại nhiều lần, con cái hữu sinh vô dưỡng,
cuối cùng đi đến phân ly cách biệt.
- Tuổi Mão : (thuộc cách gặp nhau ngày hội
thấy hoa nở đây cây) tình duyên vui đẹp, hạnh
phúc mãn đường, con cái đây đủ học hành
thành đạt. Chông về tuổi trung niên có hạn
xâu hay con yêu vong, có đứa bỏ nhà sau trở
về sum họp với mẹ chạ
- Tuổi Thìn, tuổi Tỵ : (thuộc cách chim đại
bàng gặp mùa xuân sải cánh gây gió lớn) vợ
chồng phát tài như diều gặp gió, con cái đỗ
cao nối nghiệp sang giàụ
- Tuổi Ngọ, tuổi Mùi : (thuộc cách hoa nở
trước mặt chủ nhân) vợ chồng trước có trắc
trở sau mới hòa hiệp, khó nuôi con cần có
nghĩa tử mới đại phát, phước lộc song toàn.
- Tuổi Thân, tuổi Dậu : (thuộc cách uy quyền
như chúa sơn lâm) chồng có địa cao chỉ huy
muôn người, vợ chồng làm công việc gì cũng
thành công, con cái hiếu học. Nhưng về già
lâm đại nạn, như tướng ngã ngựa chốn sa
trường.
- Tuổi Tuất, tuổi Hợi : (thuộc cách cá
vượt sóng to) hai người gặp nhau như thuyền
gặp gió xuôi thuận buồm, công danh sự nghiệp,
tài lộc, con cái đều có đủ đến cuối đờị
Chồng Can MẬU lấy vợ :
- Tuổi Tý, Sửu, Dần : (thuộc cách được
ngọc minh châu) vợ chồng được hưởng mọi
điềm lành, đại kiết tường như ý. Nhưng phải
là trai tài gái sắc, chồng mới nên danh
phận, vợ được nhờ chồng, sinh con khôn ngoan.
Gặp 2 tuổi Sửu, Dần về già chồng gặp tiểu
tật nhưng vô hạị
- Tuổi Mão : (thuộc cách cá lội đụng dầu)
vợ chồng gặp nhau nơi xứ lạ quê người thì
chung sống bền lâu, còn tại quê hương sẽ gặp
bần hàn cơ khổ, con khó nuôi, nuôi được khi
lớn cũng cách biệt. Xa xứ làm ăn hậu vận
mới an nhàn.
- Tuổi Thìn : (thuộc cách trong núi có ngọc
ẩn) đường công danh vinh nhục không đều, nhưng
tiền hung hậu kiết, hậu vận mới khai thông
về tài lộc, con cháụ
- Tuổi Tỵ, tuổi Ngọ : (thuộc cách ngọc
sáng hóa mờ) vợ có lòng gian ý, nhưng rồi
phục thiện, đường quan lộ mới thành công,
có trai đầu dễ nuôi, gái sau khó dạy, gia
đạo bất hòa đôi khi mỗi người mỗi ngả.
- Tuổi Dậu : (thuộc cách lạy tạ trời đất
tiên thánh) hai người hạnh phúc bền vững,
phú quý lễ nghĩa không thiếu, con cháu ba
đời nối nghiệp.
- Tuổi Tuất, tuổi Hợi : (thuộc cách trăng
chìm đáy nước) thấy bề ngoài vợ chồng rực
rở phong lưu nhưng bên trong mang nhiều cay
đắng khổ đau, gặp nạn khi đi sông biển, nên
cưới nhau ở xứ lạ mới tốt.
Chồng Can KỶ lấy vợ :
- Tuổi Tý : (thuộc cách ruộng cò bay thẳng
cánh, lúa thóc đầy bồ) vợ chồng trước khổ
sau giàu sang phú quý, hợp với nghề nông
trồng trọt. Biết cần cù nên tích lũy nhiều
của cải, con cái khá giả nhờ cha mẹ.
- Tuổi Sửu : (thuộc cách cây khô trổ bông
đốt ổ mà đi) phải xa quê hương lập nghiệp
nơi xứ khác hoặc bên quê vợ mới thành công
trong sự nghiệp. Vợ sinh con khó dưỡng nhưng
cũng đủ hào con về sau học tấn tớị
- Tuổi Dần, tuổi Mão : (thuộc cách đường
hoa rộng mở) xa tổ lập nghiệp có vợ đẹp
con ngoan, nhà cửa khang trang hạnh phúc, làm
ăn phát đạt. Số có vợ lẻ hay vợ kế mới
có con nhưng không có con gáị
- Tuổi Thìn, tuổi Tỵ : (thuộc cách thay cũ
đổi mới khi âm cạn) vợ chồng nhiều trắc trở
dầu thương yêu nhau mấy cũng có cảnh chia ly,
nhưng trước tan sau hiệp, hiếm đường con cái
vì phúc đức tổ tiên đã hết, phải cầu con
nuôi gia đạo mới khá, vững.
- Tuổi Ngọ : (thuộc cách phi ngựa vượt
trường thành) lân đân ở quê cha đất tổ đi
sang xứ khác cầu tài cầu danh đạt thành
công nhưng phải qua một đời vợ, hậu vận con
cái đỗ đạt danh lợi đều có hơn ngườị
- Tuổi Mùi, tuổi Thân : (thuộc cách thuyền
mới hạ thủy được xuôi chèo) vợ chồng xứng
đôi là trai tài gái sắc, thành đạt trên
đường công danh sự nghiệp, sinh con thông minh
biết phụ giúp cha mẹ .
- Tuổi Dậu : (thuộc cách thủy khắc hỏa)
chung sống với nhau không bền, tuy có con với
nhau nhưng không xa lìa có người phải chịu
cảnh yểu mạng.
- Tuổi Tuất : (thuộc cách trời chiều bóng
ngã về tây) số tiền mất tật mang, tính
tình trở nên hư hỏng, nếu cưới sinh con hợp
mùa thì vợ chồng bền chặt, sống thọ, tuy
gia cảnh thiếu thốn, về sau con cái thành
đạt nuôi dưỡng.
- Tuổi Hợi : (thuộc cách thần tiên giáng
trần, trời chiều nắng tắt) số cả hai có
dương phù âm trợ biết sống đạo nghĩa, tích
đức nên dù ba chìm bảy nổi cũng không đói
nghèọ Con trai thành đạt trong học tập và sự
nghiệp, con gái làm rạng rở gia phong nhờ
có dâu hiền rể thảo.
Chồng Can NHÂM lấy vợ :
- Tuổi Tý : (thuộc cách dắt nhau vào lưới
đi đến quan tai) lấy nhau không hợp, hay có
bệnh hoạn gặp nhiều tiếng thị phi thưa kiện.
Nếu âm thịnh thì dương suy, chồng chết trước
vợ, con cái không nên người hữu dụng
- Tuổi Sửu : (thuộc cách mưa dầm hoa rụng)
vợ chồng làm ăn cũng khá ổn, hạnh phúc
nhưng vào trung niên gia đạo không hưởng lâu
bền mất lối công danh, tiêu tán sự nghiệp,
con gái không có con trai có học vị nhưng
tính tình tham lam mà gây họa lớn.
- Tuổi Dân, tuôi Mão : (thuôc cách sương thu
rơi trên lá bên ngoài có chủ nhân) làm ăn khá
giả phát đạt nhưng hậu vận suy bại lần hồi,
vợ chồng thường nghi kỵ nên gia đạo luôn xào
xáo, nên con cái cũng khó dạy thành ngườị
- Tuổi Thìn : (thuộc cách mây thu trùm núi,
tài lộc như mây trôi) những năm đầu chung
sống phát tài phát của không ai sánh kịp
nhưng là tiền kiết hậu hung, hậu vận nhiều
tật bệnh nên gia sản mòn dần, sinh con khó
nuôị
- Tuổi Tỵ, tuổi Ngọ : (thuộc cách xe to gãy
bánh, nửa đường tai nạn không lường được) vợ
chồng bền vững hơn một giáp sẽ có kẻ còn
người mất. Lấy nhau ban đầu giàu có có con
học hành tử tế đỗ đạt, đời vợ kế mới ăn
ở đến già.
- Tuổi Mùi : (thuộc cách trời đất không
thuận, miệng người không vừa) khi kêt duyên
thường trăc trở, chung sông rôi mới đâm ân hận
cũng đã muộn, gia đạo luôn bất hòa gặp
miệng tiếng, con cái sinh hư đốn. Về già
tật bệnh nhiều nhưng vợ con không ai chăm sóc.
- Tuổi Thân : (thuộc cách đường mây lạc
hướng) mọi viêc đều khó, sinh con nhiều làm
ăn khá nhưng không bền, giàu hay đau yếu, công
danh thăng giáng không làm ra nghiệp lớn. Nếu
qua một đời vợ lấy tuổi Thân mới tốt đẹp.
- Tuổi Thìn, tuổi Tỵ : (thuộc cách người
thế gian được tiên mời vào vườn đào hội
yến) nếu vợ chồng đều là con mồ côi thì
thật đại quý cách, còn bằng không cũng
hưởng giàu sang phú quý, thành đạt mọi
đường, con ngoan thuận thảo, vợ chồng phúc
lộc đến mãn đường.
- Tuổi Ngọ : (thuộc cách trời không mưa nhật
nguyệt trong sáng) cả hai hòa hợp đến trời
đất cũng phải kéo mây tan, gia đình hạnh
phúc, được tài lộc lẫn hào con cái (trai
Quý Hợi lấy gái Giáp Ngọ cực tốt).
- Tuổi Mùi, tuổi Thân : (thuộc cách cá vượt
vũ môn, rồng bay lên mây) vợ chồng không sợ
lo trắng tay, chỉ trong ba năm đầu là đại
phát tài, sinh con dễ nuôi, hiếu đạo, về sau
công danh thành đạt hơn ngườị
1- Nam có bản mệnh Kim – Cưới vợ có bản
mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ:
- Nam Kim Nữ Kim – Lưỡng Kim vợ chồng cứng đụng
cứng, có nữ không nam giữ phòng không, ngày đem
cãi cọ lời chẳng hợp, mỗi người mỗi ý mỗi cách
nhìn.
- Nam Kim Nữ Mộc – Kim Mộc vợ chồng không bao năm,
cả ngày tranh cãi khóc liên liên, bởi di hai mệnh
nên có họa, nửa đời hương phấn nát còn đâu.
- Nam Kim Nữ Thủy – Thủy Kim chồng vợ ngồi nhà cao,
tiền tài tích tụ như biển rộng, trai gái đều sinh
đoan chính chính, mỗi mỗi thông minh học văn
chương.
- Nam Kim Nữ Hỏa – Không có nhân duyên loạn thành
hôn, cưới được vợ về là lúc nghèo, lại là không
con gia tài tán, vốn do bản mệnh kim hỏa hại.
- Nam Kim Nữ Thổ - Kim Thổ vợ chồng hảo phu thê,
vốn chẳng sầu lo phúc tự đến, con cháu hưng vượng
nhà phú quý, phúc lộc song toàn vạn vạn năm.
2- Nam có bản mệnh
Mộc – Cưới vợ có bản mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ:
- Nam Mộc Nữ Kim – Mộc Kim vợ chồng không bao năm,
cả ngày tranh cãi khóc liên liên, bởi di hai mệnh
nên có họa, nửa đời hương phấn nát còn đâu.
- Nam Mộc Nữ Mộc – Song Mộc vợ chồng khó tương hợp,
có nhiều tiền tài cũng khắc con, vốn do hai Mộc mà
khắc hại, tai nạn bệnh tật ngày càng tăng.
- Nam Mộc Nữ Thủy – Nam mộc Nữ thủy rất cát lợi,
trong nhà tài vận thường tiến bảo, thường là của
báu đầy như non, sinh trai sinh gái chẳng ít đâu.
- Nam Mộc Nữ Hỏa – Mộc Hỏa vợ chồng đại cát lợi,
ấy bởi trời định nhân duyên tốt, lục súc người làm
đông chật nhà, con cái thông minh phúc tự cao.
- Nam Mộc Nữ Thổ - Thổ Mộc vợ chồng vốn không nên,
tai nạn bệnh tật đến triền miên, hai cái tương
khắc hợp lại mà phân tán, một đời cô đơn khóc đêm
ngày.
3- Nam có bản mệnh Thủy – Cưới vợ có bản mệnh
Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ:
- Nam Thủy Nữ Kim – Kim Thủy vợ chồng rất là giàu,
tiền tài tích tụ trăm năm dài, hôn nhân hòa hợp
rạng huy hoàng, thóc lúa ruộng vườn nhà phúc thọ
trường.
- Nam Thủy Nữ Mộc – Vợ chồng Mộc Thủy nhân duyên
tốt, tài bảo phú quý vượng cháu con, Trâu Ngựa lúa
ngô đầy khắp nhà, con cái đoan chính học văn
chương.
- Nam Thủy Nữ Thủy – Hai Thủy vợ chồng vui hân
hoan, con cháu thông minh nhà hưng vượng, nhân
duyên mỹ mãn phúc song toàn, đầy kho tài sản rất
phong quang.
- Nam Thủy Nữ Hỏa – Thủy Hỏa phu thê khó tương
phối, ăn cơm ở nhà ra ngoài ngủ, Nguyên do hai
mệnh cùng tương khắc, nửa đời nhân duyên nửa đời
sầu.
- Nam Thủy Nữ Thổ - Thủy Thổ vợ chồng chẳng dài
lâu, nỗi buồn như thể gặp Ôn Vương, hai mệnh tương
khắc cũng khó qua, biệt xứ tha hương giá biệt khắc.
4- Nam có bản mệnh Hỏa – Cưới vợ có bản mệnh
Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ:
- Nam Hỏa Nữ Kim – Vợ chồng Kim Hỏa khắc Lục Thân,
không biết hình nguyên ở chính mình, nếu là vốn dĩ
không hiếu thuận, họa đến cháu con bại cô bần.
- Nam Hỏa Nữ Mộc – Vợ chồng Hỏa Mộc hôn nhân đẹp,
con cháu hiếu thuận nhà hưng vượng, lục súc tiền
bạc đều thịnh đạt, một đời phú quý đại cát xương.
- Nam Hỏa Nữ Thủy – Vợ chồng Thủy Hỏa tuy có tình,
hôn nhân cùng nhau khóc lóc cũng không tốt, con
cháu cũng là có phú quý, đến già lại cũng phải cô
đơn.
- Nam Hỏa Nữ Hỏa – Hai Hỏa vợ chồng ngày đêm sầu,
vợ bỏ con xa lệ như mưa, hai mệnh tương khắc không
nên lấy, bốn mùa cô khổ độ xuân thu.
- Nam Hỏa Nữ Thổ - Vợ chồng Hỏa Thổ hôn phối tốt,
cao quan lộc vị ngay trước mắt, hai người hợp lại
vô khắc hại, con cái thông minh phú quý bền.
5- Nam có bản mệnh Thổ - Cưới vợ có bản mệnh
Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ:
- Nam Thổ Nữ Kim – Thổ Kim vợ chồng nhân duyên tốt,
hai lời tương ái đến trăm năm, trong nhà bình an
lục súc phúc, sinh được gái trai cũng trọn vẹn.
- Nam Thổ Nữ Mộc – Vợ chồng Thổ Mộc ý bất đồng,
trái mắt vô tình tương khác xung, có ăn không con
khắc phu chủ, nửa đời nhân duyên gia tài không.
- Nam Thổ Nữ Thủy – Thổ Thủy phu thê định có thú,
liên tiếp đến nhà nên có họa, vợ xa con lạc ở đông
tây, trong nhà lạnh lẽo tiền không đến.
- Nam Thổ Nữ Hỏa – Thổ Hỏa vợ chồng đại cát xương,
tiền tài chẳng buồn phúc thọ trường, cháu con
thông minh lại đoan chính, phú quý vinh hoa tốt vô
cùng.
- Nam Thổ Nữ Thổ - Song Thổ vợ chồng nhân duyên
hảo, cũng vui một đời phúc thọ đa, cháu con hưng
vượng lại thông minh, phú quý vinh hoa nhà của
rộng.