6. Ý nghĩa của phá quân ở các cung:
CUNG MỆNH
- Phá Quân đắc địa: võ chức, hãm địa:bất nhân,
thâm hiểm
- Phá quân Tí, Ngọ : quý cách. Tuổi Dần, Thân, Tí,
Ngọ, Hỏa : thọ 50, 60 tuổi; tuổi Canh, Nhâm, Bính,
Đinh làm nên danh vị (Phá Quân hãm ở Thân, Mệnh có
Nguyệt đức thì giải được).
- Sát, Phá, Liêm, Tham tam phương thủ chiếu = phú
quý.
- Nếu hãm thì cần có Sát tinh đắc địa phù lên (sát
tinh bao giờ cũng phò tá cho hng tinh). Nếu đắc
địa mà ngộ Tử, Phủ = phát lớn;
- ngộ Đào, Hồng : đàn bà sát chồng.
- Sát, Phá trùng giao = bần cùng thủy hận.
- Phá Liêm thủ Mệnh cư Mão, Dậu, ngoại Hình, Việt,
Hỏa, Linh = sét đánh, điện giật, súng đạn gãy chân.
- Sát, Phá, Liêm, Tham, Phượng : tuổi Thìn, Tuất,
Sửu, Mùi = tốt; Kim, Mộc : làm to ; các tuổi khác
thì xấu hay bị oán trách.
- Lưỡng Phá (Phá quân, Phá toái) hãm địa : tiếng
tăm lừng lẫy vẻ vang.
- Phá ngộ Liêm hay Tham, Sát, Cự : trộm cướp.
- Phá quân Thìn, Tuất : bất nhân ; Sửu, Mùi :
cương quyết, gặp thời đều làm nên; ngộ Hình, Lộc :
uy danh lừng lẫy.
- Phá, Hỏa, Đà, Kình = gian phi.
- Phá tại Ngọ Mệnh = nói càu nhàu; ngộ Lộc, Thiếu,
Dương : vui vẻ khôi hài.
- Phá, Xương, Khúc thìn, tuất ngộ Hình hay Kỵ = đa
lao khổ.
- Phá, Kình Mão, Dậu : anh hùng một phương.
- Phá, Phục có Hình, Diêu, Tướng quân chiếu :
chồng hay ghen có khi giết nhau.
CUNG BÀO:
- hiếm anh em, anh em bất hòa, xa cách nhau
nếu Phá ở Tý Ngọ
- càng hiếm hơn và anh em ly tán hoặc có
tật và bất hòa, nếu Phá ở Thìn Tuất, Dần
Thân hay đồng cung với Tử, Liêm, Vũ
- Phá, Tướng, Phục ngộ Cái, Đào, Hồng và Trực phù
chiếu : anh em chị em có người dâm đãng.
- Phá phùng Hình, Kỵ : khiếm hòa.
CUNG PHU THÊ:
- Phá Quân thường chủ sự hao tán phu thê. Vợ
nhị tâm, chết yểu
- vợ chồng khá giả tuy chậm phu thê và có
thể có lần xa cách nhau nếu Phá ở Tý Ngọ
- hình khắc, vì vợ lăng loàn hoặc vì chồng
bất nghĩa nếu Phá ở Dần Thân; hình khắc
nếu đồng cung với Tử
- muộn phu thê hoặc phải chắp nối hai ba lần,
nếu Phá ở Thìn Tuất hoặc đồng cung với
Vũ.
- bất hòa, xa cách, nghèo khó nếu Phá đồng
cung với Liêm.
- Phá, Quả, Không : nhân duyên trắc trở.
CUNG TỬ
- Thông thường có nghĩa hiếm con, xung khắc
với cha mẹ dù ở cung nào và đi với sao nào.
CUNG TÀI
- giàu có dễ dàng bằng kinh doanh táo bạo
nếu Phá ở Tý Ngọ
- tiền bạc ra vào bất thường nếu Phá ở
Thìn Tuất hoặc đồng cung với Liêm
- chật vật buổi đầu, về sau sung túc nếu
Phá đồng cung với Tử hay Vũ
- khó kiếm tiền, thu ít chi nhiều nếu Phá
ở Dần Thân
- nghèo, tài tán bất thường nên làm các nghề thủ
công.
- Phá ngộ Vũ : làm ra tiền, song phá dữ.
CUNG DI
- được xã hội trong nể, dễ kiếm tiền, nhưng
đôi khi mắc nạn nguy hiểm nếu Phá ở Tý
Ngọ.
- may rủi đi liền nhau, quý nhân và tiểu nhân
đều có, nhiều tai ương, chết xa nhà nếu Phá
ở Thìn Tuất.
- ra ngoài gặp quý nhân, chết xa nhà nếu Phá
đồng cung với Tử.
- ra ngoài may ít rủi nhiều, chết xa nhà
nếu Phá, Vũ, Liêm đồng cung.
- Phá đơn thủ ở Dần Thân: hay bị tai nạn xe
cộ, vì người ám hại, chết xa nhà,
CUNG QUAN
- văn võ kiêm toàn, có quyền thế, đa mưu, hay
át quyền nếu Phá ở Thìn Tuất
- thành công trong nghiệp võ nhưng thất
thường, lập thân trong thời chiến, gặp nhiều
việc khó, nguy nhưng thành công, đa mưu, can
đảm nếu Phá ở Tý Ngọ hoặc đồng cung với
Tử Vi.
- quân nhân chật vật, chức nhỏ nhưng nếu buôn
bán thì đắc lợi nếu Phá ở Dần Thân hoặc
đồng cung với Vũ, Liêm.
CUNG ĐIỀN
- Không có điền sản nếu Phá ở Dần Thân
- có sản nghiệp buổi đầu rồi phá tan, về
sau mới giữ của được nếu Phá ở Thìn Tuất
hoặc đồng cung với Tử, Liêm, Vũ.
- mua nhà đất rất nhanh chóng, nhưng cơ
nghiệp sa sút về già, không giữ được di sản
nếu Phá ở Tý Ngọ.
- phá sản. Nếu Phá hãm thì vô điền sản. Nếu có Tử
vi, Thiên Lương thì không can gì.
- Phá, Liêm : của cải hao, phá hết nhưng sau lại
có.
CUNG PHÚC
Nói chung, đều có nghĩa họ hàng ly tán và
riêng mình phải tha phương lập nghiệp.
- Nếu Phá ở Tý Ngọ thì được phúc, sống
lâu;
- ở Thìn Tuất thì riêng mình không có phúc
nhiều nhưng họ hàng quý hiển;
- ở Dần Thân thì kém phúc, bị họa, họ
hàng sa sút;
- nếu đồng cung với Tử, Liêm hay Vũ thì vất
vả, lao khổ, xa quê mới sống lâu.
- Phá quân ở Tí, Ngọ : tuổi Dần, Thân, Tị, Hợi
hiển đạt nhưng cô đơn.
- Coi về mồ mả mà có Phá quân ở CUNG PHÚC là chỉ
ngôi mộ dương mộ xa đời.
CUNG PHỤ
- Chủ về hao tán, Phá ở vị trí nào cũng
sớm mất cha hay mẹ, ít ra hai người xa cách
hoặc bất hòa.
- Chỉ trong trường hợp Phá ở Tý Ngọ và
đồng cung với Tử Vi thì cha mẹ khá giả.
Còn lại thì không tốt.
- Phá, Sát, Tham hãm : cha mẹ bỏ nhau.
CUNG GIẢI
- Phá hãm ngộ Hình, Việt, Hỏa, Linh : điện giật,
sét đánh, súng đạn nạn gãy chân.
- Phá, Liêm ngộ Hỏa : chết đuối.
- Phá, Hình, Kỵ,Kình, Đà : điên và đau mắt.
- Phá, Tham : đau mắt.
- Phá quân : khí huyết bất điều.
- Phá, Sát, Hao, Kỵ,Lực : bị ung thư, mổ cắt..
Cung NÔ
- có Phá quân : hay bị oán thù;
- ở Thìn, Tuất : tôi tớ bất nhân.
- Phá, Kỵ, Tang : làm ơn nên oán.
HẠN
- Nếu Phá sáng sủa thì hạn gặp tài, danh
thành đạt. Ngược lại, nếu hãm thì rất
nhiều tai họa (tội, tang, mất chức, bệnh)
- Phá Tuế Kỵ: lo âu, bực dọc vì cạnh tranh,
kiện cáo
- Phá Liêm Hỏa: phá sản, bị tù, có thể
chết
- Phá Việt Linh Hình: bị súng đạn
- Phá Tướng Binh Thai Riêu: bị phụ tình, đàn
bà thì bị lừa gạt, thất trinh, thất tiết
- Phá, Sát, Tham Trực phù mà đại tiểu hạn trùng
phùng, ngộ Tuần, Triệt : chết.
- Phá, Phượng : bị trách oán.
- Phá, Tuế : có sự kiện tụng
- Phá ngộ Liêm, Sát hay Phá ngộ Quả, Tú: Lâm nguy
dọc đường.
- Phá, Tướng, Phục ngộ Diêu, Thai: đàn bà chớ nên
cả nghe mà bị lừa, tơ duyên rắc rối.
- Phá, Liêm Mão, Dậu ngộ Kiếp, Hình: phòng kiện
tụng.
- Phá, Sát, Linh : phòng tù tội. Phá, (hãm) Linh.
- Hình, Việt, Hỏa : phòng súng đạn, điện sét.
- Phá, Hỏa, Sát, Mộc, Kỵ : bị ung thư mổ cắt.
Đọc thêm Phá Quân nhập mênh.
Phá Quân nhập mệnh, lưng dày, mày khoan, eo
nghiêng, tiếng nói sắc bén, động tác nhanh, không
coi trọng lễ nghĩa, thích ăn vặt, thái độ thiếu ổn
trọng. Nhập miếu thân hình ngũ đoản, hơi béo, hãm
địa cao gầy, phá tướng hay mặt có lốm đốm.
Cá tính đặc biệt, kiêu ngạo, không khuất phục hay
chịu sự quản thúc của ai, hỉ nộ vô thường, thích
ham muốn hưởng thụ vật chất, thích săn bắt thú,
tính tình cương cường, thích tranh đấu, quan hệ xã
giao không tốt, đặc biệt thích góp vuị
Phá Quân chủ người hành động độc đoán, tự cho mình
đúng. Cư miếu vượng, bản tính nghiêm khắc có tài
thao túng, là người cương cường có chủ kiến. Nhập
hãm địa thì tính tình dữ dội dễ dẫn đến cực đoan.
Yêu ghét phân minh, là người thiên tính cố chấp, ý
thức chủ quan mạnh, là điển hình cho chủ nghĩa cá
nhân, đa phần thuộc kiểu người tự tư tự lợi, lòng
dạ hẹp hòi, gian trá xảo quyệt. Sự hiếu kì lớn,
làm việc gì cũng dựa vào hứng thú nhất thời, khó
có sự bền chí đến cùng, thiếu kiên nhẫn, thường bỏ
dở giữa chừng. Lời nói và việc làm tùy hứng bất
chấp mọi thứ, cử chỉ khoa trương, cuồng ngạo đa
nghi, tính khí cứng rắn, tự ý tổn thương người
khác, có tính phá hoại, thích dùng vũ lực giải
quyết vấn đề, coi cái xấu là tốt, việc giúp người
là xấu, lấy ân báo oán, đối nhân xử thế thường
mang ý thù địch, với người thân thì vô nhân nghĩa,
khó có thể hòa nhập chung sống, thậm chí lục thân
như nước với lửa, thường trở mặt với bạn bè, một
đời dễ kết oán với người khác. Không chịu cảnh
nhàn rỗi, có tinh thần khai sáng và tâm lý hên xui
mạnh mẽ, thích đầu cơ mạo hiểm, mơ ước chỉ qua một
đêm trở nên giàu có. Nữ mệnh Phá Quân, một đời vất
vả, tuy lầm lì nhưng hiếu động, lòng tự tôn lớn,
khó có thể vui vẻ dài lâu, thích ăn vặt, có khuynh
hướng thần kinh, dễ làm ngược lại, tính tình chanh
chuạ