|
Tam hợp là 1
liên kết chậm nhưng bền lâu. Ngoài Tam Hợp
ra , trong khoa Trạch Cát , PT , Tử Vi , Lý
Số còn sự thuận hợp khác nữa:
LỤC HỢP : Tý+Sửu, Dần+Hợi, Mẹo+Tuất ,
Thìn+Dậu , Tị+Thân , Ngọ+Mùi.
Nói là Lục Hợp nhưng cũng còn phân ra làm 2
trường hợp nữa:
a/. Trong hợp có khắc : Là các trường
hợp Tý+Sửu , Mẹo+Tuất , Tị+Thân
Vì sao? Sửu Thổ khắc Tý Thủy ,Mẹo Mộc khắc
Tuất Thổ , Tị Hỏa khắc Thân Kim. Rơi vào
trường hợp này, thường thì khắc khẩu, dễ bất
đồng ý kiến.
b/. Trong hợp có sinh : Là các trường
hợp còn lại kia. Vì lý do tương sanh của ngũ
hành,tính như trên .
- Ngoài cái Địa Chi , người ta còn tính cái
Thiên Can nữa. Có 10 Thiên Can : Giáp , ất ,
bính đinh , mậu , kỷ , canh , tân , nhâm
,quý. Khi 10 Thiên Can phối với 12 Địa Chi
được 60 trường hợp , đó là " 60 năm cuộc đời
" MLH hát đấy , mà dạn trong nghề gọi là Lục
Thập Hoa Giáp vậy.
Trong phạm vi bài này , NCD tôi chỉ xin nói
qua về Ngũ Hợp của Thiên Can thôi . .10
thiên Can đó hợp hóa thành :
Giáp hợp với Kỷ hóa Thổ , Ất hợp với Canh
hóa Kim, Bính hợp với Tân hóa Thủy , Đinh
hợp với Nhâm hóa Mộc, Mậu hợp với Quý hóa
Hỏa.
Các trường hợp chúng hóa thành 1 Ngũ hành
khác chính là yếu tố rất quan trọng trong dự
đoán Tứ Trụ (hay Bát Tự cũng thế), và trong
PT cũng xài hợp hóa này, trong Trạch Cát
chọn ngày cũng cần nó, rất quan trọng. Và 1
điều mà NCD tôi muốn nói, rất quan trọng
trong lĩnh vực bói toán, mà nhiều thầy bói
cố tình đánh lạc hướng hay che giấu, đó là :
THIÊN CAN LÀ CHÁNH NGŨ HÀNH.
Chính sự
Sinh-Khắc của Thiên Can mới là yếu tố quan
trọng , hơn cả Địa Chi. Sự sinh khắc này dựa
trên Ngũ Hành của chúng thôi:
Giáp-Ất thuộc Mộc , Bính-Đinh thuộc Hỏa
,Mậu-Kỷ thuộc Thổ ,Canh-Tân thuộc Kim,
Nhâm-Quý thuộc Thủy. Và chúng vẫn Sinh -Khắc
như Ngũ Hành bình thường vậy (là Mộc khắc
Thổ , Hỏa khắc Kim , Kim sanh
Thủy....vv....)
Nói đến Tứ
hành
Xung gần như ai cũng từng nghe qua ít nhất 1
lần trong đời nhưng mấy ai biết trong đó có
nặng có nhẹ , có lúc lại không xung , có lúc
lại hóa tốt ?
Tứ Hành
Xung chia làm Thượng,Trung,Hạ.
Nặng nhất là Thượng,
chính là trường hợp của Tý - Ngọ - Mẹo -
Dậu. Sự Xung khắc rất mạnh , trong đó cũng
có chia ra thành từng cặp khắc nhau , chứ
không phải khắc loạn xạ như nhiều người hiểu
lầm đâu.
Tý-Dậu là 1 cặp
, Ngọ-Mẹo là 1 cặp , đây là thuộc cách Địa
Chi tương phá. Tý-Ngọ là 1 cặp, Mẹo-Dậu
là 1 cặp, đây là cách Địa Chi tương xung
rất nặng, nên cẩn thận.
Ngoài lề 1 tý ,
còn có trường hợp Dậu-Dậu ,Ngọ-Ngọ là Địa
Chi tương hình nữa. Sự Hình Xung của cách
này nặng hơn do chúng là 4 trục chính đối
xung nhau (Tý Khảm thủy, Ngọ Ly hỏa , Mẹo
Chấn mộc ,Dậu Đoài kim ) , các Ngũ Hành của
chúng xung khắc với nhau rất quyết liệt vậy.
Cách Tứ Hành Xung hạng trung
là của Dần,
Thân, Tị , Hợi. trong đó cũng phân ra thành
cặp như trên :
Dần-Thân- Tị-Hợi
là trường hợp đối xung trực tiếp nên rất
nặng.
Kế đến là Dần-Tị
, Thân-Hợi , đây là cách Lục Hại (Với trường
hợp vợ chồng thường gây đau yếu , bệnh
hoạn). Ngoài ra , còn lại Dần Hợi và Tị Thân
đã là Lục Hợp ở trên rồi.
Cách thứ ba là gần như không xung, đó là
Thìn-Tuất-Sửu-Mùi, vì sao? vì chúng đều có
chung Ngũ Hành là Thổ, mà Lưỡng Thổ Thành
Sơn, nên chúng gần như không xung. Duy chỉ
các cặp Đối Xung trực tiếp là nên tránh
thôi: Thìn và Tuất, Sửu và Mùi.
Trong khoa này ngoài sự Xung khắc của Tứ
Hành
Xung, còn có Lục Hại :
Mùi, Tý gặp nhau lắm họa tai
Ngọ cùng Sửu đối sợ không may
Tị, Dần tương hội thêm đau đớn
Thân, Hợi xuyên nhau thật đắng cay
Mẹo thấy Thìn kia càng khổ não
Dậu trông Tuất nọ lắm bi ai.
Ngoài sự Xung khắc của Địa Chi thì còn 1 sự
Xung Khắc có lực mạnh hơn nữa là sự Xung
Khắc của Thiên Can. Ở đây , NCD tôi muốn nói
đến sự Xung Khắc khác với cách Ngũ Hành của
thiên Can , đó là Thiên Can tương phá :
Giáp phá Mậu , Ất phá Kỷ , Bính phá Canh ,
Đinh phá Tân , Mậu phá Nhâm, Kỷ phá Quý,
Canh phá Giáp, Tân phá Ất, Nhâm phá Bính,
Quý phá Đinh.
Cách dễ nhớ nhất
là quý vị cứ đếm tới theo thứ tự, CAN THỨ 5
là Thiên Can tương phá, CAN THỨ 6 là Thiên
Can tương hợp đã nói ở trên vậy. Quý vị để ý
thử xem: Giáp là Dương Mộc, khắc Mậu là
Dương Thổ, lại HẠP với Kỷ là Âm Thổ. Canh là
Dương Kim khắc Giáp là Dương Mộc , nhưng HẠP
với Ầt là Âm Mộc vậy...
Nói đến Tam Hợp , ta phải thận trọng, nhất
là khi không đủ Tam Hợp thì nó sẽ phân ra
làm 2 : Tiền Bán Tam Hợp, và hậu Bán Tam
Hợp. Chúng lấy Địa Chi ở giửa làm ranh giới
chia ra làm 2 vậy
_ Dần Ngọ Tuất : Khi không đủ thì chỉ có Dần
Ngọ hợp , Ngọ Tuất hợp.
_ Hợi Mẹo Mùi : Khi không đủ thì chỉ có Hợi
Mẹo hợp, Mẹo Mùi hợp.
_ Thân Tý Thìn : Khi không đủ thì chỉ có
Thân Tý hợp , Tý Thìn hợp.
_ Tị Dậu Sửu : Khi không đủ thì chỉ có Tị
Dậu hợp, Dậu Sửu hợp.
Xin chớ lầm cả 3 lúc nào cũng hợp là mang
họa . Cẩn thận .
(Tổng hợp - Theo NCD)
===
Tham khảo :
|
Bảng tra
Thiên Can: |
|
Thiên Can |
Hành |
|
Giáp |
Mộc
|
|
Ất |
Mộc
|
|
Bính
|
Hỏa |
|
Đinh |
Hỏa |
|
Mậu |
Thổ
|
|
Kỷ |
Thổ
|
|
Canh |
Kim |
|
Tân
|
Kim |
|
Nhâm
|
Thủy |
|
Quý |
Thủy |
| |
|
Bảng tra
hành Địa chi: |
|
Địa chi |
Hành |
|
Tý |
Dương Thủy
Câu phú :
Tuổi Tý đứng đầu
địa chi,
Nhỏ người gan lớn, ai bì đảm
đang?
Tâm tánh tốt lành, giàu sang,
Đào hoa nhiều mối, ngỡ ngàng nợ
duyên. |
|
Sửu |
Âm
Thổ
Câu phú :
Tuổi Sửu tâm trung hiền lành,
Gian nan tiền vận, đấu tranh
miệt mài.
Hậu vận đại thành không sai,
Gia môn phú túc, có ngày vinh
quang. |
|
Dần
|
Dương
Mộc
Câu phú :
Tuổi Dần ngay thẳng, tài ba
Cuộc đời sóng gió, tuổi già mới
yên.
Tình duyên lận đận triền miên,
Công danh trôi nổi, như thuyền
trên sông. |
|
Mão |
Âm
Mộc
Câu phú :
Tuổi Mão khôn ngoan, nhẹ nhàng,
Thanh xuân đã vẹn, đôi đàng nợ
duyên.
Làm con hiếu thuận diệu hiền,
Công danh sự nghiệp, lão niên
vẹn toàn. |
|
Thìn |
Dương
Thổ
Câu phú :
Tuổi Thìn chí đại tâm cao,
Hơn người trang lứa, ba đào ngã
nghiêng
Thành công vào tuổi trung niên,
Ân đền, oán trả, nổi niềm ai
hay? |
|
Tỵ |
Âm
Hỏa
Câu phú :
Tuổi
Tỵ
cô đơn, nhiệt tình,
Thiếu nhi trí tuệ, thông minh
tuyệt vời.
Tình duyên lận đận hai nơi,
Công danh sự nghiệp, được trời
ban cho. |
|
Ngọ |
Dương
Hỏa
Câu phú :
Tuổi Ngọ gian nan đêm ngày,
Tình duyên sớm nở, ai hay vui
buồn.
Tiền tài có thuở dư muôn,
Có khi cay đắng, ngồi suông một
mình. |
|
Mùi |
Âm
Thổ
Câu phú :
Tuổi Mùi là số hữu tình,
Truân chuyên duyên nợ, linh đinh
cuộc đời.
Bạc tiền có lúc đầy vơi,
Tài hoa phong nhã, sáng ngời văn
chương. |
|
Thân |
Dương Kim
Câu phú :
Tuổi Thân lắm nỗi gian nan,
Thiếu niên tân khổ, trăm đàng
đắng cay.
Công thành danh toại có ngày,
Gia đình phú túc, hậu lai sum
vầy. |
|
Dậu |
Âm
Kim
Câu phú :
Tuổi
Dậu thiếu nhi hiền lương,
Siêng năng bẩm tính, nhẹ đường thang
mây.
Tình duyên ước mộng có ngày,
Nhân lành quả tốt, như cây liền cành.
|
|
Tuất |
Dương Thổ
Câu phú :
Tuổi Tuất thông minh tuyệt vời,
Thiếu niên lận đận, nhiều nơi phong
trần.
Ly hương xa cách người thân,
Công danh lỗi nhịp, định phần trung lưu.
|
|
Hợi |
Âm Thủy
Câu phú :
Tuổi Hợi tâm
thành bình an,
Cuộc đời thanh nhã, nhẹ nhàng nợ duyên.
Lợi danh mong được bình yên,
Trời ban tuổi thọ, bạc tiền không tham.
|
|