Thoi-Nay - Giai Tri va Doi Song

Trang chính
Tử vi & Phong thủy

Mục lục

Tử vi Tây Phương:

 

Tử vi Á Đông:

Luận - Học - Thuật số - Tử vi:

Bảng tra cần thiết:

Tử bình:

 

  Tử vi & Phong thủy - Phụ trách TN. 8/2011. Yoshimi sưu tầm.

Nhất tướng - Nhì vận - Tam phong thủy.
Mời quý độc giả đọc 2 bài về chỉ tay
1.
Bấm đọc: Xem Chỉ Tay Người Yêu
2. Bài này (
tài liệu xưa, có vài tấm hình đã bị thiếu):
 

TIẾNG NÓI CỦA BÀN TAY

(Theo Nguyễn Ðình Phúc)
===

Lưu ý:

Khi xem bàn tay cho ai , tốt nhất là :

Ðiều gì biết thật chính xác hãy nói .

Không biết thì không nói .

Không nói dựa ðoán mò .

Nếu nói 10 ðiều , sai 1 ðiều,

làm ngýời ta nghi ngờ, sai 2 ðiều,

làm ngýời ta không tin .

Nhý vậy sẽ mất hết tính khoa học

của khoa xem bàn tay !

===
 

 

 
MỘT SỐ CHI TIẾT TRONG BÀN TAY

VỚI TÊN GỌI CỤ THỂ  CẦN LÀM QUEN TRƯỚC.


Bàn tay có nhiều ðýờng , nét, dấu, vết, màu sắc, hình thù và ðặc ðiểm với những tên gọi khác nhau . Có khi cùng một ðýờng, mỗi ngýời xem bàn tay mỗi tác giả nghiên cứu khoa xem bàn tay lại gọi tên nó khác nhau (ví dụ ðýờng Ðời thýờng ðýợc gọi là ðýờng sinh ðạo, ðýờng Ðịnh Mệnh còn ðýợc gọi là ðýờng Thổ tinh, ðýờng Số phận, ðýờng May mắn ...) nên dễ gây ra bở ngỡ lầm lẫn cho bạn ðọc . Ngýời nguyên cứu . Ngýời muốn nghiên cứu , học tập khoa xem bàn tay cần làm quen trýớc với các tên gọi sử dụng trong sách này .

Những ðiều ghi ở 4 bàn tay dýới ðây mới chỉ là một số tên gọi chính . Tên gọi từng chi tiết khác trên bàn tay sẽ ðýợc giới thiệu dần dần .
Trong bàn tay, mỗi ngòn tay ðại diện cho một nội dung khác nhau . Ðiều lýu ý là dù ðại diện cho cái gì ðó cũng chỉ là khái niệm chung chung , không phải là bao giờ cũng chỉ có ý nghĩ nhý thế mà còn có thể mở rộng ra hoặc thu hẹp lại nữa . Ví dụ :

- Ngón cái ðại diện cho con ngýời có ngón tay ðó
- Ngón trỏ ðại diện cho uy quyền
- Ngón giữa ðại diện cho ðịnh mệnh
- Ngón ðeo nhẫn đại diện cho nghệ thuật, của cải
- Ngón út ðại diện cho khoa học, sự khéo léo

Mỗi ngón tay có 3 ðốt :

- Tất cả các ðốt thứ nhất của các ngón , ðại diện cho trực cảm
- Tất cả các ðốt thứ hai của các ngón ðại diện cho lô-gích
- Tất cả các ðốt thứ 3 của các ngón ðại diện cho nhục dục

Và, mỗi ðốt của từng ngón tay lại chứa ðựng một nội dung khác nhau, ta sẽ nghiên cứu sau .
Ta cần nhớ 1 ðiều rất bổ ích là , bất kể ai, nếu có đôi bàn tay :

Với 10 ngón tay thẳng, cân ðối, phát triển bình thýờng, ngýời ðó - về
cãn bản - ðời sống nói chung ít sóng gió ...
với 10 ngón tay cong queo, không cân ðối, không bình thýờng, ngýời ðó - về cãn bản - ðời sống nói chung, phải trải qua nhiều chìm nổi, ðiêu ðứng .

Ở mu bàn tay cũng có nhiều chi tiết . Vài chi tiết cần lýu ý là :

- Các móng tay, với nhiều hình thái khác nhau (to, nhỏ, dài, ngắn, hình vuông, hình chữ nhật , hình thang, hình tam giác, hình hạt hạnh ðào ... với những ðýờng kẻ dọc, ngang, nhiều kiểu khác nhau) Sẽ nói ở những trang sau .

Mỗi chi tiết ở trong lòng bàn tay trên mu bàn tay ðều có tên gọi riêng ðồng thời cũng mang ý nghĩa riêng , ở tùy từng lọai bàn tay và lọai ngýời tốt, xấu khác nhau mà ngýời xem bàn tay - với kinh nghiệm bản thân - sẽ phán ðáon và giải ðáp khác nhau, và có linh họat nhý vậy mới tiến tới chính xác được.


Trýớc khi bắt ðầu học về thuật xem týớng tay , có vài ðiều cần lýu ý : Ngýời không có tính trầm tĩnh, không có trí nhớ dai, không có óc quan sát nhạy bén, không cẩn thận thì không nên học môn này , mà chỉ nên ðọc ðể biết mà thôi .


CHÝÕNG II : NHẬN XÉT KHÁI QUÁT VỀ CÁC LOẠI BÀN TAY

Mỗi loại bàn tay có một ðặc tính riêng, với nhiều ýu ðiểm nhýợc ðiểm nói chung, ðýợc ghi lại trong sách này . Nhýng không phải ngýời có loại bàn tay nào thì mang ðầy ðủ ýu khuyết nhýợc ðiểm của lại bàn tay ðó . Họ có thể có ýu khuyết nhýợc ðiểm này mà không không có ýu khuyết nhýợc ðiểm khác trong những nhận xét chung nêu dýới ðây .

I . BÀN TAY NHỌN : (hình 1)

 



Ngýời có trực giác và óc týởng týợng nhiều hoặc ít ðều có bàn tay nhọn .Lòng bàn tay trung bình, ngón nhẵn, móng tay nhý hạt hạnh ðào, thýờng là ðẹp, nhýng là của ngýời thiếu trang bị chiến ðấu ðể sống, thiếu trật tự, lý lẽ, hay mõ mộng, không có kinh nghiệm về
nhiều mặt .

Nếu bàn tay nhọn rõi vào ngýời có sẵn tý chất thông minh thì có thể trở thành ngýời nổi tiếng, phù hợp với mọi việc nhýng ít ðem lại kết quả thực tế tốt ðẹp về nghề nghiệp, trừ khi họ ðã là những nhà trí thức vãn nghệ sĩ, các nhà tâm lý , có triết gia có tầm cỡ .

Dễ bị ảnh hýởng của môi trýờng sinh sống . Vui ðấy buồn ðấy . Cýời ðấy khóc ðấy . Họ thay ðổi thái ðộ rất nhanh chóng .

Nếu bàn tay nhọn rõi vào ngýời xấu, họ có thể bóp méo sự thật, nói dối một cách vô ý thức .

Thích nghĩ ngợi viễn vông, về những ðiều kỳ lạ, với lý týởng cao siêu, ý nghĩ không týởng, huyễn hoặc .

Ngýời có bàn tay này có thể ði vào vãn học nghệ thuật và mọi công việc ðem lại cái ðẹp cho ðời .

Phụ nữ có bàn tay nhọn : thích làm ðỏm, làm duyên, bay býớm, không kiên ðịnh, ít thủy chung, hay thay ðổi tình cảm trong tình bạn, tình yêu, thýờng có dấu hiệu của sự yêu ðýõng thầm kín . Thích làm theo ý mình, cần sự tự do và tình yêu, cần ðýợc ve vuốt, chiều chuộng (ðặc biệt là khi họ có ngón tay cái dài và da ở mu bàn tay nhẵn, bóng) .
Muốn êm thấm trong gia ðình, ngýời có bàn tay nhọn nên lấy ngýời có bàn tay hình chóp nón vì họ có bàn tay của sự dàn hòa .

Nếu bàn tay nhọn , ðẹp, mũm mĩm nhý phồng lên với những lỗ dùi nhỏ ở lýng bàn tay : dấu hiệu của ngýời lýời nhác, ýa vui thú, khoái lạc .

Nýớc da bàn tay trắng mờ, không hồng lên ngoài không khí, ít bị chi phối bởi nóng lạnh thất thýờng : là ngýời ít xúc ðộng, khô khan, ít kỷ .

Gò Kim Tinh nở và có rạch, lòng bàn tay mạnh, trần trụi : là ngýời ýa nhục dục, vật chất .

Ngón tay cái khá ngắn là dấu hiệu của ngýời thiếu lý luận và ít nghị lực .

Các ngón tay trõn, bóng, nhọn không có các dấu nút , phồng lên ở dýới da : là ngýời có trực giác, không có nghị lực, không có lý luận, ít tự kìm hãm ðýợc trýớc mọi cám dỗ .

Ngýời ðàn bà có bàn tay nhọn, ðẹp, mũm mĩm , lại có ngón cái to : sẽ trở nên nguy hiểm vì họ có nghị lực, sức dẻo dai và lý sự . Ngýời ðó chinh phục, thôi miên, nuốt chửng ðàn ông yếu ðuối không có nghị lực, có khi dẫn họ tới sự lụi bại và mất danh giá nữa .

Bàn tay nhọn, nhẵn nhụi : có thể là thi sĩ, nghệ sĩ, nhà sáng chế vì có khảa nãng sáng tạo, tiên ðoán, thích mõ mộng, ít thực tế .

Bàn tay nhọn có nút triết lý bao giờ cũng ðấu tranh không ngừng giữa nguồn cảm hứng với sự phân tích của lý trí . Thýờng có ý nghĩ vẩn võ, không týởng. Nếu họ nắm chính quyền thì không hay .

Bàn tay nhọn có nút triết lý và nút vật chất ýa nghệ thuật . Tin hthần ít thong thả vì hay bị dằn vặt vì tính toán . Họ kết hợp việc tính toán với óc sáng tạo .

II . BÀN TAY VUÔNG : (hình 2)

 



Là bàn tay của ngýời có lý tính, có khả nãng chỉ huy, thích có quyền hạn và nhiệm vụ cụ thể, biết phát triển những lý thuyết, tý týởng, phát minh một cách có tổ chức, có kỹ thuật, biết hợp thức hóa
mọi mặt .

Ðây là bàn tay thích hợp với các nhà cầm quyền, kỹ sý, giáo sý, những ngýời có óc thực hành và hợp thức hóa mọi ðiều . Họ nắm ðýợc tý týởng, sự suy nghĩ , sự công bằng, kỷ luật, trật tự và coi trọng luật lệ , nhiệm vụ, sự trong sáng và sự thật .

Ðó là ngýời ýa nhìn thẳng vào sự thật của cuộc ðời với cái nhìn bình tĩnh, không sợ cuộc ðấu tranh . Có tính thực tế, biết suy diễn và có kế hoạch . Không mõ mộng hão huyền, thích khoa học, chính trị, triết học, vãn chýõng . Tuy suy nghĩ chậm nhýng rõ ràng và chắc chắn . Khi ðã quyết ðịnh thì ði thẳng tới ðích không có gì ngãn cản nổi . Thích chỉ huy, ra lệnh, chẳng chịu ảnh hýởng của ai, hiểu giá trị, nghĩa vụ, quyền hạn của mình .

Học rất có ít cho bộ máy chính quyền, mọi công cuộc tổ chức .
Ngýời có bàn tay vuông thích những cái ðúng, họ luôn thẳng thắng và ðòi hỏi sự thật ở ngýời khác .

Ngón tay quá vuông : quá chặt chẽ . Ðòi ðýợc hýởng mọi cái ðýợc hýởng dù họ không dùng tới . Nếu họ có gò Hỏa Tinh và gò Thổ Tinh nổi thì họ bất chấp mọi dý luận . Họ từ chối mọi sự nhờ vả, xin xỏ .

Dù có một ðýờng Trí não chạy tới gò Thái Âm, với nét rạch , ngýời ðó cũng tìm cách thoát ra khỏi khó khãn ðýợc - nếu họ có ðýờng Thái Dýõng tốt .

Bàn tay vuông có nút Triết lý và nút Vật Chất : thýờng muốn làm quá mục ðích của mình, làm mọi ngýời khó chịu . Họ thýờng tỉ mẩn, hà tiện .
Bàn tay vuông nhẵn và ðều ðặn : khỏe mạnh, thích khoa học, ðạo lý, chính trị, xã hội, triết học .

Nếu thêm ngón tay nhẵn : Thích nghệ thuật , dựa trên thực tế và sự thật hõn là trí týởng týợng .Họ thích hình dáng, nhịp ðiệu, sự ðãng ðối và có sắp xếp , nhãn quang ðúng hõn là rộng rãi . Có tài về nhiều công việc, với ý nghĩ ðúng ðắn và chí tuân thủ . Ít thích thú , tìm tòi, sáng tạo, nhýng thýờng sáng tác theo lý luận (vì có ngón tay nhẵn), ngýợc với ngýời có ngón tay nhọn (thích sáng tạo, khám phá)

Bàn tay vuông với nút Triết Lý : thích sự chính xác, nhìn nhận ðúng với thái ðộ lạnh lùng, có cõ sở vững vàng về lý luận, nhìn rõ ràng trong cuộc ðời , nhất là cái ðúng, cái có ích .

Thích ðộc lập, tính ýõng býớng .

Bàn tay vuông với nút Triết ly và nút Vật chất : thích khoa học, nguyên cứu, lịch sử, cây cảnh, khảo cổ . Có thể giỏi về pháp luật, số học, tính toán, toán học, nông nghiệp . Có khả nãng về mặt khoa học thực hành, thích sự thật, sự ðúng ðắn một cách lý týởng . CÓ thể là một thủ quỷ kỹ tính, ðâu ra ðấy, tỉ mỉ .

Nhạc sĩ sáng tác nhạc , bác học và nhà bác học thýờng có bàn tay vuông . Họ thành công, thắng lợi bằng cách tính toán .

III . BÀN TAY HÌNH CHÓP NÓN : (Hình 3)

 


Là bàn tay của ngýời có trực giác, lý tính và quân tử, với mọi ðiều hay, tốt của ngýời có bàn tay nhọn và ngýời có bàn tay vuông .

Họ ít trật tự, kiên trì, không chậm chạp, ít cần tới sự thật nhý ngýời có bàn tay vuông cũng không có trực giác nhạy bén nhý ngýời có bàn tay nhọn, nhýng họ thâu tóm ðýợc cái hay của các bàn tay kia bằng cách nhào nặn trực giác, trí týởng týợng và lý tính .

Thýờng thấy ở những ngýời nổi danh, nhýng có thể không phải là thiên tài . Cần cù, nhẫn nại, thông minh, sáng dạ, thích triết lý, lẽ phải, yêu cái ðẹp có tính chất tạo hình . Họ quan tâm tới vãn chýõng, nghệ thuật, thõ ca, không býớng bỉnh, tự nhận thấy cái sai của chính mình .

Tốt bụng, cởi mở, hõi dễ dãi . Có bạn bè và sẵn sàng giúp ðỡ họ . Ra lệnh cho ngýời này, làm phúc cho ngýời kia . Tha thứ cho khiếm khuyết của ngýời này, thấy rõ ýu ðiểm của ngýời kia . Sợ sự trái ý nhau, thích không khí hòa thuận và hòa giải mọi ngýời . Họ thích trật tự, ðầy ðủ tiên nghi . Ðiều khiển gia ðình tốt, vui tính, tình cảm, dễ mến .

IV . BÀN TAY BÈ : (Hình 4)

 


Là bàn tay bản nãng của ngýời hành ðộng .
Họ kiên quyết hõn là an phận . Dễ chống lại mọi trở ngại vật chất hõn những ngýời có bàn tay hình chóp nón .

Thích lao ðộng chân tay, hành ðộng. Kiên ðịnh, rất tự tin nhýng thýờng sai . Không ngạc nhiên trýớc bất kể cái gì kể cả những ðiều kỳ diệu, nhýng họ lại trọng sức mạnh trýớc những công trình kỹ nghệ maý móc ðồ sộ .

Hay chọc ghẹo, ích kỷ, thực tế . Là nghệ nhân hõn là nghệ sĩ, hợm mình, kiêu ngạo, tự cho là mình làm hõn ngýời khác .
Nếu là nghệ sĩ, họ không bao giờ sợ hãi, có lòng quả cảm và tính nãng ðộng ,Họ tham ãn hõn kẻ sành ãn, thích bừa bãi, khoe là mình giàu, nhýng không thích sự xa hoa .

Thích làm việc ngoài trời, rất ghét công tác bàn giấy . Chỉ gọn gàng ngãn nắp khi nào thấy cần .

Luôn có ý týởng muốn chống lại tất cả và chống lại mọi quyền hành .
Nếu có thêm ngón tay cái dài và rộng, họ dễ trở thành kẻ mýu phản và nổi dậy trýớc mọi chế ðộ vì họ ít suy nghĩ, lúc nào cũng nhý bị một sức mạnh gì ðó xúi giục .

Bàn tay vừa tòe, vừa cứng, vừa nhẵn : bạo ngýợc về hoạt ðộng và hành ðộng , cuồng tín về khoa học xác thực .Họ có thể lãn xả vào mọi cuộc ðánh lộn và ở trong tất cả các cuộc nổi dậy .

Bàn tay mềm, tòe ra và nhẵn : Ngýời bí hiểm, ảo týởng . Dễ trở thành ngýời chống ðối trên mặt lý thuyết và nguy hiểm cho xã hội . Nếu có những ðýờng nét xấu trong lòng bàn tay, họ có thể viết những trang nẩy lửa, lui tới các nõi náo nhiệt ðông ðúc, các nõi hội họp quần chúng ðể kích ðộng sự lộn xộn, thích kích ðộng ngýời khác chống ðối, biểu tình .

Bàn tay tòe quá : có lúc thất vọng vô cớ dễ dẫn ðến tự sát .
Bàn tay tòe, có móng ngắn : có tính khí chống ðối và ðùa cợt cao .
Nếu bàn tay tòe với nút triết lý thì lại giúp họ cân nhắc kỹ hõn trýớc khi hành ðộng ðể ði ðến thắng lợi .

Bàn tay tòe, rắn và nhẵn : thích thực hành và nghĩ ðến lợi ích của mọi vật . Nhạy cảm với cuộc sống . Thích mạnh mẽ, thể thao, không chịu ngồi yên, không sợ hãi bất kỳ ðiều gì .

Có tài tính toán về máy móc, hành chính, luật pháp .

Có ngón tay nhẵn nhụi : họ có niềm say mê, xúc cảm bản nãng làm cho mọi nõi sôi nổi lên .

Họ có thể là nhà sử học viết về quân sự , nhạc sĩ với những khúc quân hành, họa sĩ vẽ các mặt trận chiến ðấu . Ðó là nghệ thuật xuống ðýờng với tiếng nói và hành ðộng , thýờng thành công bằng sự khéo léo hõn là bằng tâm hồn .

Bàn tay tòe và mềm với nút triết lý : có sức týởng týợng nãng ðộng, dự kiến kỳ lạ ngã theo hoài vọng . Vẫn ýa hoạt ðộng, thích nõi sôi ðộng, ầm ĩ . Thích thú khi nhìn thấy ngýời khác di ðộng, làm việc . Ích kỷ ít hoặc nhiều vì họ ít tự hoạt ðộng .

Thích thay ðổi chỗ nhýng không muốn mệt nhọc . Không có phýõng tiện ði lại thoải mái thì họ thích ở nhà . Họ thích ãn nhýng ðể ngýời khác làm.

Bàn tay tòe, rắn, có nút triết lý : có ý nghĩ thực tế, thích nguyên cứu về chính trị, tôn giáo . Thích hoạt ðộng, thích ðộc lập . Mọi việc khõi gợi trong họ sự ngờ vực . Họ không ýa tình cảm lộ liễu .
Bàn tay có nút triết lý và vật chất : biết kết hợp lý lẽ với thực tế, ýa sức mạnh thân thể, có tài tính toán chính xác trong hoạt ðộng khoa học.

V . BÀN TAY KẾT HỢP :

Bày tay có ngón nhọn hoắt, ngón vuông ðầu, ngón ðầu hình chóp nón, ngón ðầu bẹt xen kẽ với nhau gọi là bàn tay kết hợp (hình 1).


Là bàn tay với những ngón không giống nhau . Do ðó, chẳng những hình thức không giống nhau cả ðến nội dung biểu hiện cũng khác nhau .
Tất cả các ngón tay ðều khác nhau hay chỉ một số nhiều ít ngón khác nhau , sẽ ðịnh ðoạt bàn tay ðó chủ yếu là thuộc lạo bàn tay chính nào : Nhọn, vuông, hình chóp nón, bè, sõ ðẳng hay dị dạng ?
Chắc chắn là ngýời có bàn tay kết hợp không phải là một ngýời bình thýờng . Không bình thýờng nhiều hay ít là do bàn tay ðó có nhiều hay ít ngón tay khác nhau .

Dù sao, ngýời có bàn tay này cũng chỉ có thể là ngýời hõi tốt, tốt hoặc rất tốt hay là ngýời hõi xấu, xấu hoặc rất xấu , và nhất ðịnh là họ có nhiều ðiều không bình thýờng .

Muốn ðánh giá ðúng ngýời có bàn tay kết hợp phải nguyên cứu các loại bàn tay ðã giới thiệu ở trên và sẽ còn giới thiệu tiếp . Ngoài ra còn phải nguyên cứu kỹ phần nói về các ngón tay nữa .

Sau khi nguyên cứu từng ngón tay khác nhau trong bàn tay kết hợp rồi, phải cân nhắc kỹ mối liên quan và týõng quan giữa chúng với nhau , cuối cùng mới có thể ði ðến kết luận chung về dáng vẻ bề ngoài của bàn tay ðó ðýợc (dĩ nhiên là sau khi ðã nguyên cứu về mọi mặt hình thể , khối lýợng, màu sắc của cả bàn tay) .

VI . BÀN TAY DỊ DẠNG :

Bàn tay có nhiều ngón hình thù quái ðản gọi là bàn tay dị dạng (hình 2) .


Không kể những bàn tay dị dạng do tai nạn hoặc ốm ðau làm thay ðổi hình dạng ði .

Ngýời có bàn tay dị dạng bẩm sinh hoặc là có thay ðổi, ðang từ bình thýờng , tốt ðẹp chuyển sang thành khác ngýời , xấu xí dần lên, hoặc bớt xấu xí , dị dạng ði một cách tự nhiên, mới nói rõ ðýợc phần nào bản chất thật của họ .

Bàn tay có thể dị dạng ít hoặc nhiều, và ðã dị dạng thì thýờng là chứa ðựng ðiều xấu hõn là ðiều tốt (nghĩa là vẫn có ðiều tốt, ví dụ ngýời có những bàn và ngón tay quá dài ở một cánh tay quá dài , buông thỏng xuống có thể dài quá ðầu gối) .

Vậy, ngýời có bàn tay dị dạng có những ðiểm tốt, xấu ra sao , phải nhìn vào từng bàn tay cụ thể mới nói ðýợc .

Ở gần cuối sách sẽ có ví dụ rất rõ về một bàn tay dị dạng có toàn ðiều xấu . Còn cái dị dạng trong bàn tay ngýời nói lên ðiều tốt cũng ðýợc nói ðến một ðôi lần ở trong sách .

VII . BÀN TAY SÕ ÐẲNG :

Thýờng có những ngón trì ðộn , dầy, ðồ sộ , cùng một cỡ, ngang dọc bằng nhau từ ðầu ðến cuối ngón (hình )


Ðó là dấu hiệu bản nãng choán hết sự thông minh . Không phải trí tuệ mà là vật chất trần trụi nghị trị .

Bàn tay sõ ðẳng thýờng chậm chạp , thô kệch, không nhanh nhẹn mềm mại duyên dáng vì nó có những ngón thýờng rụt lại với lòng bàn tay quá rộng, quá dầy và quá rắn .

Ngýời có bàn tay này quen làm lụng chứ không hẳn là thích làm lụng . Họ có giác quan nặng nề và lýời nhác , một sự týởng týợng thô sõ, một tâm hồn bất ðộng và hững hờ, chai lạnh . Ít có ý thức ðầy ðủ về tiện nghị vật chất cũng nhý sự hung bạo của những kẻ áp bức bóc lột mình . Họ tin vào số mệnh, sự chuyên chế do tiền ðịnh, mê tín với tất cả những tín ngýỡng ðõn giản . Sẳn sàng chịu sự ðiều khiển của ngýời khác . Có thể nghiện rýợu và tự làm cho u mê ði . Có thể trở thành kẻ hung bạo mù quáng và là công cụ ðắc lực cho kẻ xấu .

Họ cần ðýợc học tập, giáo dục , hýớng dẫn và giúp ðỡ mới nên ngýời ðúng ðắn ðýợc .

VIII . BÀN TAY NGOẠI LỆ : Cá biệt còn có một số loại bàn tay kh6ong bình thýờng, gọi là những bàn tay ngoại lệ .

Bàn tay 6 ngón hoặc bàn tay có ngón tòe ra làm ðôi có thể ðýợc xem xét nhý ngýời có các ngón tay theo từng loại bàn tay chính, ðặc biệt, sõ ðẳng, mà bàn tay ðó - trừ ngón thêm ra hoặc ðốt thêm ra - trông giống, ðể nhận ðịnh về ngýời có bàn tay ngoại lệ ðó .

Bàn tay ngoại lệ là bàn tay không bình thýờng, có dáng vẻ khác hẳn 7 loại bàn tay ở trên, chủ yếu là ở ngón cái, ngón út, ðôi khi cũng cả ở các ngón khác nữa .

Ít khi một ngýời nào ðó lại có 2 bàn tay ðều là những bàn tay ngoại lệ . Thýờng ngýời ta chỉ có 1 bàn tay ngoại lệ, tay phải hoặc tay trái .

Trừ cái phần gọi là ngoại lệ (thêm vào hoặc bớt ði) , phần còn lại của bàn tay ngoại lệ ðó nhất ðịnh sẽ giống một trong 7 loại bàn tay ở trên .
Vậy, khi xem cho ngýời có bàn tay ngoại lệ , chớ nên có ðịnh kiến với hình thù khác lạ hoặc quái dị của bàn tay ðó, và nhất là ðừng vội kết luận rằng ngýời có bàn tay ngoại lệ là loại ngýời mýu mẹo, quý quyệt, khó tin cậy ..... hoặc là ngýời có tài !

Phần ngoại lệ của bàn tay chỉ nên coi nhý một phần rất phụ ðể tham khảo thêm . Phần còn lại mới là phần chủ yếu , cần nguyên cứu kỹ .
Tôi ðã xem bàn tay cho một anh bạn trẻ, ngýời có một bàn tay ngoại lệ nhý hình vẽ 1 dýới ðây :



Sau ðây là phần giới thiệu thêm vài cách phân loại bàn tay của các nhà nguyên cứu khác ðể bạn ðọc tham khảo :

Một số nhà nguyên cứu còn xếp các bàn tay ra làm 8 loại khác nhau nhý dýới ðây :

1. BÀY TAY MẶT TRỜI : (Hình chóp nón - dài)

 

Bàn tay mặt trời là bàn tay hình chóp nón dài, của ngýời thông minh, có học, làm nghề vãn học nghệ thuật, ýa rõ ràng, thích thắng lợi, nói giỏi, gây cảm tình và sự tín nhiệm giỏi, gây ra nhiều sự ganh tị và có không ít kẻ thù , dễ ði ðến thành công bằng nghị lực cá nhân .
Dễ mắc bệnh về tim, nhất là khi bàn tay này lại có ðýờng Trái Tim kết thành hình chẽ .

2. BÀN TAY MẶT TRÃNG : (hình chóp nón - ngắn)



Bàn tay mặt trãng là bàn tay hình chóp nón ngắn, có ðầy ðủ cái hay dở của bàn tay mặt trời nhýng thụ ðộng hõn . Thích suy ngẫm, mộng týởng, không thích hành ðộng sôi nổi . Có thể bị bệnh về thần kinh, về thận, nhất là khi bàn tay này lại có ngón cái tròn nhý hòn bi hoặc nhọn, ngắn, gò Thái Âm bị gạch chéo thật mạnh .
Thýờng có những ý nghĩ u buồn, bàn tay hợp với nhà thõ .

3. BÀN TAY MỘC TINH : (Hình tròn - dài)

 


Bàn tay Mộc Tinh tròn dài : của nhà ngoại giao, vui vẻ, cởi mở, là bạn tốt , ýa tiệc tùng và hội họp bạn bè . Có tài tổ chức và quản trị, yêu gia ðình, nể trọng mọi ngýời. Dễ có thể bị bệnh thống phong, xung huyết máu vì cuộc sống quá nhiều công việc và thú vui, chè chén liên miên, nhất là khi bàn tay này có gò Hỏa Tinh và gò Thủy Tinh nổi bật .

4. BÀN TAY KIM TINH : (hình tròn - ngắn)


Bàn tay Kim Tinh là bàn tay tròn ngắn, có các xu hýớng ngả về những dục vọng của Mộc Tinh nhýng ít hoạt ðộng hõn .

Bàn tay này mà nhỏ, nhẵn nhụi, lại có những lỗ dùi, là bàn tay của các cô gái ãn chõi , nhýng cũng có thể là bàn tay của một nghệ sĩ lớn, một nhạc công hay một họa sĩ .

5. BÀN TAY HỎA TINH : (Hình vuông - dài)



Bàn tay Hỏa Tinh vuông dài : một sự hoạt ðộng vô ðộ, một tính cách lôi cuốn và thống trị . Bàn tay của sĩ quan. Một bàn tay của bậc thầy . Chẳng bao giờ êm ái, là ngýời rất dũng cảm , thật thà, rất ghét sự lừa ðảo . Có thể bị nạn về sắt, lửa và các bệnh về ðýờng hô hấp, nhất là khi bàn tay này lại có những ðốt 1 hình dùi trống to, bè ra và ðýờng Trái Tim kết thành hình chẽ .

6. BÀN TAY TRÁI ÐẤT : (Hình vuông - ngắn)



Bàn tay Trái Ðất vuông ngắn : hoạt ðộng mạnh . Rất thích trật tự, tiết kiệm, sự trung thành, làm việc cật lực, nhýng lại thích chỉ huy trên những ðýờng nét lớn .

Có thể bị bệnh về ðýờng tiêu hóa, nhất là khi bàn tay này có vết xanh ở góc cao do ðýờng Ðời và ðýờng Trí Não hợp thành và ở trên cánh ðồng Hỏa Tinh .

7. BÀN TAY THỔ TINH : (Hình bè - dài)

 


Bàn tay Thổ Tinh tòe, dài : ngýời có chất triết lý và siêu cực , xa cách mọi ngýời . Có tài phát minh nhýng thýờng bất hạnh . Có tính nghi ngờ, ganh tị, hõi keo kiệt , làm cho mất vẻ duyên dáng và yêu ðời . Dễ mắc bệnh về xýõng và ðýờng ruột .
Không phải là bàn tay sung sýớng , nhýng là bàn tay có ích trong ðời sống tinh thần .

8. BÀN TAY THỦY TINH : (hình bè - ngắn)



Bàn tay Thủy Tinh tòe, ngắn : của ngýời nhanh nhẹn, tháo vát, không phải lúc nào cũng trung thực, nhýng ýa hoạt ðộng, gặp may mắn . Thành công trong những việc nhỏ . Nói giỏi, tính chất của ngýời ðại biểu, quan tòa hoặc kịch sĩ .
Có thể thực hiện ðýợc những ý ðồ của ngýời khác và thu nhiều lợi nhuận.
Có thể bị bệnh về cuốn họng, thần kinh .


Có nhiều nhà nguyên cứu khác lại chia những bàn tay ra các loại mang tính chất thực tế nhý sau :

1 . BÀN
TAY TRÍ TUỆ : Có nhiều thịt, hõi mềm, ðôi khi xýõng xẩu và khô, nhýng chẳng bao giờ béo múp . Có những ngón tay khỏe, khá dài . Chẳng bao giờ ngắn, nhỏ hoặc vuông, bao giờ bàn tay cũng cân ðối mặc dù phần dýới nổi lên .

2 . BÀN TAY XUẤT SẮC : Thýờng có hình thức trung bình hoặc nhỏ, không bao giờ xýõng xẩu hoặc khô khan . Lòng bàn tay có thịt nhýng không cứng rắn, trông bề ngoài có vẻ khỏe mạnh hõn các ngón tay . Những ngón tay thýờng tách khỏi nhau, khá dài nhýng không bao giờ béo múp . Loại bàn tay này thýờng xinh xắn, không béo, không gầy, không vuông, không ngắn , với gò Kim Tinh khỏe mạnh .

3 . BÀN TAY ÐAM MÊ : Thýờng ðầy thịt , dẻo dai, cứng rắn, khỏe mạnh, ðôi khi khô khan, với những ngón tay ngắn và khá to. Bàn tay loại này chẳng bao giờ dài cả .

4 . BÀN TAY THỰC TẾ : Gần giống với Bày Tay Ðam Mê, nhýng vuông vắn, thô thiển hõn, và có nhiều cỡ to nhỏ, lớn bé, hình thù khác nhau ....

Lại có một số nhà nguyên cứu lại chia những bàn tay thành các loại vừa thực dụng vừa chuyên sâu nhý sau :

1 . Bàn Tay Sõ Ðẳng của những ngýời lao ðộng, với những công việc nặng nhọc cần sức lực cõ bắp . Mẫu bàn tay Ðất .

2 . Bàn Tay Cần Thiết với những ngón tay bè ra . Ðó là bàn tay của ngýời hành ðộng, chiến ðấu, thực tế . Mẫu bàn tay Thổ Tinh - Hỏa Tinh.

3 . Bàn Tay Nghệ Sĩ thanh thoát, nhỏ với các ngón tay nhẵn . Mẫu bàn tay Kim Tinh hoặc Kim Tinh - Thái Âm .

4 . Bàn Tay Có Ích với các ngón tay vuông của ngýời sáng chế , công bằng, khôn ngoan . Mẫu bàn tay Thái Dýõng hoặc Thái Dýõng - Thủy Tinh .

5 . Bàn Tay Triết Gia với các ngón tay hình chóp nón . Mẫu bàn tay Mộc Tinh, có hoặc không kèm thêm Kim Tinh hoặc Thủy Tinh .
6 . Bàn Tay Tâm Thần thýờng ít khi rõ . Mẫu bàn tay Thái Dýõng - Kim Tinh , hoặc Thái Dýõng - Thái Âm .....

Việc phân chia các loại bàn tay với những nhận xét tóm tắt từng loại một chỉ rõ ý nghĩa nhìn chung không khẳng ðịnh .

Nhýng, phân ðịnh các loại nhý trên vẫn có thể giúp chúng ta, khi mới gặp một ngýời nào ðó ít nhất cũng mýờng týợng ðýợc là họ thuộc loại ngýời nào ? Một nghệ sĩ, một nhà kỹ nghệ, một quan tòa, một tên vô loại, một ngýời trung thực hay một kẻ lừa ðảo ?

Phân chia các bàn tay từng loại ðể thấy rõ tính chất của từng ngýời có từng loại bàn tay . Nhýng, trên thực tế rất nhiều ngýời lại có bàn tay phối hợp từ 2, 3 bàn tay lại với nhau . Vì vậy tính cách của từng ngýời có những loại bàn tay nhý thế càng trở nên phức tạp hõn, khó nhận ðịnh hõn .

Ngýời xem tay phải ghi nhớ ðiều trên ðây ðể mỗi khi ðứng trýớc một ðối týợng cần luôn tự hỏi xem :

Họ chỉ là một con ngýời, tốt hoặc xấu ?
Hay trong họ còn có con ngýời thứ 2, thứ 3 nữa khác nhau nhiều ít hoặc khác hẳn nhau - mà mình chýa biết hoặc mới biết ðýợc phần nào ?
Có nhý vậy mới tìm hiểu ðýợc bản chất nói chung và tính cách riêng của họ ngay trong hoàn cảnh và thời gian họ ðýa cho mình xem tay .
Có nhý vậy mới nói lên ðýợc chính xác những ðáp số và giúp ðýợc họ những ðiều bổ ích cần thiết .

Ý NGHĨA CỦA CÁC PHẦN , MẢNG TO NHỎ TRONG BÀN TAY

Ngoài nhiều phýõng pháp phân chia các bàn tay ra làm nhiều loại khác nhau không sao kể hết, ngýời ta còn phân chia ngay bàn tay ra làm nhiều phần, nhiều mảng to, nhỏ và cho rằng từng phần, mảng ðó biểu hiện một vấn ðề hoặc có quan hệ tới một vài bộ phận trong con ngýời, Ngýời nguyên cứu cần có nhận thức khái quát về các cách phân chia bàn tay ðể có khái niệm về ý nghĩa của các phần, mảng trong bàn tay mỗi khi nhận xét, kết hợp với các ðýờng nét, dấu vết, màu sắc ở các phần, mảng ðó . Ví dụ :

 



Hình I


Hình I : Bàn tay ðýợc chia ra làm 2 phần lớn, 4 mảng to (toàn gan bàn tay) với các ngón tay (nhý là 5 mảng nhỏ), mỗi phần, mỗi mảng ðều biểu hiện một nội dung nhất ðịnh của con ngýời .
Nhìn vào gò Kim Tinh, nghĩ ngay ðến sức mạnh ýớc vọng của ðối týợng là mãnh liệt (nếu nó quá nổi, cứng, rắn), hay ít ðam mê (nếu nó bằng phẳng, dẹt)

 



Hình II


Hình II : Bàn tay ðýợc chia ra làm 3 phần chính, theo chiều dọc và nhiều phần khác theo chiều ngang .
Nhìn vào các ngón tay (khu vực tâm lý và sức vận ðộng), nếu chúng vặn vẹo, không bình thýờng, có nghĩa là từ tâm hồn, thể xác và mọi hoạt ðộng của ngýời có những ngón tay ðó có nhiều xáo trộn, sóng gió .


Hình III


Hình III : Lòng bàn tay lại ðýợc chia ra làm nhiều khu vực, bản nãng, xu hýớng khác nhau ...
Nhìn vào gò Thủy Tinh và gò Hỏa Tinh (khu vực bản nãng tấn công và phòng thủ) nếu thấy chúng quá nổi là ngýời dý thừa khả nãng chiến ðấu (nếu là bàn tay của ngýời tốt) hoặc dý thừa khả nãng làm mọi ðiều bậy bạ (nếu là bàn tay của ngýời xấu) .
Nếu thấy chúng bị nhận chìm là ngýời sống an phận (nếu là bàn tay của ngýời tố) hoặc là kẻ hèn nhát (nếu là bàn tay của ngýời sống cho qua ngày ...)

 

DÁNG VẺ CỦA BÀN TAY
Bàn tay ngýời ta có nhiều dáng vẻ khác nhau, mỗi dáng vẻ nói lên tính cách cõ bản của ngýời có bàn tay ðó . Ta chẳng cần thắc mắc là có nhiều loại bàn tay với nhiều ðiều tốt, nhýng cũng có không ít ðiều xấu ? Ðó là biểu hiện thực tế trong mỗi con ngýời, không có ðiều gì là mâu thuẫn nhau cả .

Bàn tay cân ðối so với bộ phận khác của thân ngýời và trông ðẹp mắt là của ngýời tốt, hoàn hảo về nhiều mặt .

Bàn tay xấu xí với những ngón tay vặn vẹo, kỳ quặt nhiều ít là của ngýời lạ lùng, với nhiều ðiểm khác ngýời .

Bàn tay quá ngắn so với thân ngừõi : có nhiều biểu hiện xấu .

Bàn tay quá dài : nhanh nhẹn, tháo vát, tham lam, mýu mẹo, quá tỉ mẩn, gàn dở .

Bàn tay dài, hẹp và gầy guộc : ích kỷ, ðộc ðoán, chuyên quyền, bạo ngýợc, khó cùng chung sống .

Bàn tay rất hẹp, có gò Kim Tinh co lại, làm lộ ra chủ nghĩa thực chứng .
Ðàn bà có bàn tay hẹp ðẻ rất khó .

Bàn tay dài, khô, xýõng xẩu : khô khan, thận trọng .

Bàn tay ngắn và mỏng : có khuynh hýớng ðồi bại, thích tiền bạc, có thể hà tiện, lắm tiền .

Bàn tay ngắn mỡ màng : có quan ðiểm rộng rãi, không quan tâm tới chi tiết, thích hýởng lạc, dâm dục, tiện nghi ðầy ðủ .

Bàn tay phồng : có may mắn, thắng lợi, thành công mà không hao phí sức khỏe, không hao tốn tiền của .

Bàn tay với cánh tay dài chấm ðầu gối : có nhiều nãng khiếu và tâm hồn khỏe . Hay khoe khoang, ngạo nghễ, muốn cai quản và bao trùm lên ngýời khác .

Bàn tay trũng sâu với các ngón tay ðốt khúc khoằn khoèo : kém thọ, gian truân, nghèo túng .

 

DA BÀN TAY


Da bàn tay chẳng phải chỉ là cái nôi của sự xúc cảm ðặt biệt của cõ quan xúc giác mà còn là một bộ phận của xúc cảm nói chung nữa .

Nâu xám, xanh xao, nhẹ nhàng : ngýời phản trắc .

Nhẫn nhụi, lạnh, bất ðộng : ích kỷ, ít xúc cảm .

Trắng, bằng, xỉn, không hồng lên khi ra ngoài trời , bất ðộng trýớc tác ðộng nóng lạnh : ích kỷ, khó gần, lạnh lùng .

Mềm dẻo, hõi rãn reo : thích gây gỗ, làm ngýời khác bực dọc (nhất là khi họ có móng tay ngắn, nhỏ hoặc bao thịt ).

MẪU CỦA NHỮNG BÀN TAY


Màu của những bàn tay với các hiện týợng xảy ra ở ngoài da có thể chỉ rõ tính cách, khí chất và sức khỏe của con ngýời .

Có 4 loại : da trắng, da vàng, da ðỏ, và da nâu gần nhý ðen .

Trắng và mềm : Trầm tĩnh, hõi chậm chạp .

Không quá trắng , hõi xám hồng và những mạch máu hõi rõ : khoan dung, tốt bụng, có tinh thần và sức khỏe khá .

Bàn tay trắng xanh, nhiều gân xanh nổi lên, có khi sắc tím, lúc nào cũng lạnh ngắt là do khí huyết kém, tạng ngýời rất yếu .

bàn tay trắng, sáng hõn mặt : týớng ngýời giàu có .

Nâu ðen, nếu mà khô : là ngýời ýu tý, có tham vọng, ðầu óc chỉ huy, thích ra lệnh, không muốn ai cãi lại .

Tím bầm ðen, xám ngắt : cục cằn, hung tợn, ðộc ác .

Tay ðen sạm hõn mặt : týớng vất vả .

Bàn tay hồng hồng, hõi nổi gân xanh : hiền lành, hòa nhã, khôn ngoan, ðức ðộ .

Bàn tay nhuận hồng, ốm ðều ra tận ðầu ngón tay : khí huyết ðầy ðủ, khỏe mạnh, sáng suốt .

Bàn tay ðỏ : yêu ðời, hoạt ðộng mạnh, có khi khờ khạo hoặc ngýợc lại là khác máu .

Quá ðỏ , gần nhý tím : yếu sức, lýời nhác .

Bàn tay vàng : dễ xúc ðộng, bẳn tính, nản lòng, có thể là nghệ sĩ ở mức cao tuyệt ðỉnh .

Màu vàng chanh : nóng tính, hay nổi khùng và ðộc ác .

Da lòng bàn tay lúc nào cũng bóng nhý xoa dầu : bị nhiều loại bệnh kinh niên, thýờng hay ốm ðau nhiều hoặc ít .


LÔNG Ở TAY


Lông và lông tõ trên tay ngýời cũng có nhiều ý nghĩa .

Bàn tay, mặt ðàn ông không có lông và lông tõ , nhất là kh6ong có râu : có tính chất ðàn bà, bất nhã, có thể xấu .

Bàn tay có lông ở phía trên và chai sạn ở bên trong : ngýời nặng nề, có tính chất thú vật .

Nhiều lông ở mu bàn tay : không kiên ðịnh . Nếu lông tản mát, vô trật tự : tinh thần và tính cách vô tổ chức .

Có lông ở phần dýới bàn tay : sức sống mãnh liệt .

Lông ở ðốt thứ 3 của các ngón tay và ðốt thứ 2 của ngón cái : ngýời tốt nhýng thể chất yếu .


MÓNG TAY


Móng tay mềm : yếu ðuối, thiếu nghị lực .

Dễ gẫy : sức khỏe chông chênh

Chắc chắn : sức khỏe tốt (dù cõ thể yếu)

Rắn : có sức sống vật chất .

Rắn và cong : có nhiều khát vọng và dữ tợn

Nhọn : mõ mộng, lýời, dối trá, thích cái ðẹp, nghệ thuật .

rất nhọn và cong , với những ngón tay gầy : nhiều dục vọng, dữ tợn, phổi xấu .

Chiều ngang rộng hõn chiều cao : hung hãn, ýa quấy phá, hay gây gổ .
Hình chóp nón : thích cái hay, cái ðẹp, cái ðúng .

Dẹt và rộng , hõi cong lên trên : mýu mẹo, kín ðáo .

Khoèo và tròn tròn : thích ðộc lập, tham lam .

Hõi hồng : kiên ðịnh, kiên quyết .

Ghi xám và tròn : ngýời nguy hiểm, cần cảnh giác .

Móng tay bị gậm : cáu bẳn, khó chịu vô cớ, thích trêu chọc, có những lúc buồn, dâm dục (nếu là ngón tay tòe), hý hỏng .

Bé và có thịt bao : dâm dục quá ðộ .

Dấu trắng trên móng tay : may mắn, hay cáu gắt .

Dấu ðen hoặc màu sắc khác : ðiềm xấu .

Phần trắng nhỏ ở chân móng tay : báo hiệu ðiềm sẽ xảy ra . Nếu ở phần giữa là hiện tại, ở phần ðầu móng tay là quá khứ .

Móng rất nhẵn nhụi : khỏe mạnh, hài lòng .

Móng ở ngón tay nhỏ vặn vẹo : ruột xấu .

Móng ngón tay ðeo nhẫn thay hình ðổi dạng của các gạch : tim yếu .

Móng tay kiểu kính ðồng hồ : ðạo ðức giả .

Khía dọc chiều dài móng tay : ý chí, nghị lực .

Những móng tay dài : nhút nhác, e dè, khó gần, màu mè, thích các chi tiết, hà tiện, ích kỷ .

Hình lýỡi liềm ở sát da ðầu móng tay, màu trắng ngà hoặc xám ngà càng rõ bệnh càng gia tãng . Nếu lýỡi liềm trên ngón cái rõ : có nhiều bệnh, ðau ốm luôn .


MÓNG TAY NGẮN


Thích gây sự và trái ý mọi ngýời, thích trêu ghẹo, châm biếm một cách say sýa, thích kiếm chuyện, kiện cáo .

Quá ngắn : cần mẫn, nhýng nếu là con gái thì khó lấy chồng và bị lỡ thì

Móng tay ngắn và bàn tay mềm : tham dự ðấu tranh một cách bình tĩnh, với sự phê phán, châm chọc thýờng xuyên .

Móng tay ngắn : bao giờ cũng có tinh thần phê phán với từng cách khác nhau của từng loại ngýời .

Ngắn và rộng : nhiều ðau khổ .

Ngón tay tòe và móng ngắn : thích chỉ huy ðộc lập, gây sự trái ý mọi ngýời .

Móng tay ngắn bị gậm nhấm hoặc do chính ngýời ta gậm nhấm : thích phê phán, xét nét và cũng tự phê bình một cách nghiêm khắc . Họ thích hiểu biết tất cả . Nếu có gan bàn tay cứng, họ thích kiểm tra từng việc một .

 

CỔ TAY


Ở cổ tay ngýời nào cũng thýờng có từ một, hai , ba hoặc nhiều ngấn kẻ thành những ðýờng vòng . Ngýời ta thýờng nói rằng mỗi vòng cổ tay kẻ rõ ràng , ðẹp, là dấu hiệu sống ðýợc từ 25 ðến 30 nãm .

Ba ðýờng ðều ðặn, rất rõ hợp thành những vòng gọi là Vòng Vua Chúa hay là Ba Cái Vòng Thần Kỳ : sống dài lâu, có sức khỏe, tiền tài, hạnh phúc , nhất là ở cổ tay những ngýời thông minh, kiên quyết .

Không ðều nhau , bị gẫy, không ðẹp, những cái vòng ðó báo hiệu có sự khó khãn trong cuộc sống, mất lòng tin yêu, không may, nghèo nàn .

Những vòng thành hình xúc xích (thýờng là vòng ðầu tiên) : cần cù, thắng lợi do lao ðộng .

Nếu có một chữ thập ở giữa vòng cổ tay, ðó là chìa khóa của vòng, thừa hýởng sự tốt ðẹp của ai ðó , thừa hýởng gia tài, trúng số ðộc ðắc hoặc ðýợc một khoản tiền to bất ngờ nào ðó .
Những chữ thập trên vòng cổ tay : ðýợc hýởng gia tài, lộc, may mắn bất ngờ không hề nghĩ tới .

Những ðýờng ði từ Vòng cổ tay ðể lên Gò Thái Âm : có nhiều chuyến du lịch dài . Lên thẳng ngón tay trỏ : một cuộc du lịch dài và ngýời có ðýờng ðó không sống ở ðất nýớc mình mà sẽ ði xa và mất ở nýớc nào ðó.

Nếu 2 nhánh hợp thành một góc nhọn ở trong Vòng cổ tay : hýởng gia tài giàu có danh giá lúc về giá . Nếu có thêm một ngôi sao hoặc một chữ thập ở góc ðó là ít bị bệnh tật .

Một chữ thập ở Gò Thái Âm chuyển hết sức lực của nó về cánh tay, ngýợc với ngón cái : bị chết ðuối .

Những ðýờng xuất phát từ vòng cổ tay, không chạm nó, kẻ xuyên cả bàn tay lên tận gò Thổ Tinh và nhất là gò Thái Dýõng : thành công, thắng lợi rất vang dội về danh giá, tiền tài hoặc cả hai cùng một lúc .
Những vòng tròn ở Vòng cổ tay , kể cả những dấu chấm ðỏ : dấu hiệu của bệnh tật .

GAN BÀN TAY


Gan bàn tay là phần từ Vòng cổ tay lên tới hết các gò nổi tới tận ngấn chấm của các ngón tay : chỉ rõ tính chất và cuộc sống vật chất của con ngýời, ðấu tranh ðể tồn tại .

Màu trắng hoặc vàng ở gan bàn tay : tật bệnh .
Có hòa sắc ðẹp : tuổi trẻ, sức khỏe, ðầy xúc cảm .
Khô cằn, gân guốc : kém nhạy cảm, thô bạo .

Cháy bỏng và ẩm ýớt : lên cõn sốt, suy yếu cõ thể, có thể có trục trặc trong phổi .

Nóng bình thýờng : nhanh nhạy, nhiệt tình, dễ nóng tính .
Hõi lạnh : kém nhiệt tình và có vẻ ít dục vọng khi nhìn bề ngoài . Nhýng trái lại có thể là "tay lạnh, tình mạnh" , thể hiện ở bên trong, phải xem thêm ðýờng Trái Tim và gò Thái Âm mới rõ thực hý ra sao .
Thýờng khô : trục trặc trong hoạt ðộng thần kinh, có xúc cảm do trí thông minh hõn là do trái tim .

Ẩm ýớt bất thýờng : dễ xúc ðộng, thích hoạt ðộng, hay ðỏ mặt hoặc trái lại mặt bất ðộng .
Thýờng ẩm ýớt : ngýời xung huyết quá ðáng .
Ẩm ýớt và ðẫm mồ hôi : rất xung huyết nhýng nhàn nhạ , ðáng mến, xếp ðặt mọi việc kém, ýa nhục dục .

Gan bàn tay ðầy hịt : thừa thãi về nhục dục, vật chất .
Gan bàn tay gầy : nhiều dục vọng, ðang bị xáo trộn, tự cao tự ðại, hay ghen tị, ích kỷ, dễ nổi giận nhýng cũng có lúc lạnh lùng .
Ðồ sộ, rộng, dày, cứng quá mức với ngón tay ngắn : ngýời nặng nề với bản nãng thực tế, thấp hèn .

Rắn, mềm, dẻo : khỏe, nhanh nhẹn, cứng rắn, dẻo dai trong công việc .
Rắn : ồn ào , luôn gây sự chú ý, thích du lịch , thể thao . Nóng lạnh mýa gió , nằm gai nếm mật không làm họ sợ .
Quá rắn : tinh thần nặng nề .
Mềm, nhão : không có sự chống ðối , mềm yếu, uể oải, lýời nhác, không sinh khí, mõ mộng, viễn vông .

Mềm : dễ buồn nhýng có ðốt thứ nhất của ngón tay cái dài lại là ngýời "bề ngoài thì hoạt bát nhýng trong lòng thì hay buồn bã, cô ðộc" .
Dẻo, không quá rắn, quá mềm : ýa ðầy ðủ tiện nghi, ýa hoạt ðộng chân tay, sẵn sàng hýởng mọi lạc thú của sự nghỉ ngõi .
Ngýời có một bàn tay mềm, bàn tay còn lại thì rắn , hình thù gan 2 bàn tay (tay trái và tay phải) nếu khác nhau : có 2 thái cực trong một con ngýời .

Gan bàn tay trũng : thiếu kiên ðịnh, hay bị thất bại, nghèo khó, hao tán về tiền của .
Trũng, gầy, không ðẹp lắm : bệnh nặng, ðe dọa tính mạng .

Gan bàn tay rộng :thích chi tiết, không nhìn tổng thể, bề dầy của sự vật, của công việc .
Dài, không nặng nề, ðồ sộ : thông minh . Bản nãng thắng lý lẽ, ít quan tâm ðến chi tiết, chỉ nhìn bao quát mọi việc.
Gan bàn tay trung bình : biết nhìn khái quát, vừa phân tích vừa tổng hợp . Nhìn qua ðã biết ðýợc mọi mặt của mọi sự vật, mọi ngýời ,mọi việc .

gan bàn tay nhỏ, ngắn, chật, không ðồ sộ : tế nhị, tinh tế, ít ðể ý tới thực tế nhýng biết tổng hợp . Ðàn bà có bàn tay này có nhiều nhận thức trực giác hõn ðàn ông .

Quá gầy guộc, quá hẹp, quá mỏng : yếu, kém, không phong phú, thiếu sinh khí, bản nãng tầm thýờng .

Gan bàn tay không có ðýờng nét : lạnh lùng, ðiềm tĩnh, hõi nguy hại, họ chờ ðợi những sự kiện tới một cách bình thản, phớt ðời .
Bằng phẳng, không có gò nổi rõ : thiếu sức mạnh, gần nhý không có hoài bão .

Gan bàn tay xáo ðộng : nhiều ðýờng nét, vết hằng sâu và những gò nổi lên nhiều hoặc ít : ngýời có nhiều dục vọng, cuộc ðời sóng gió và phiêu lýu, gặp nhiều khó khãn, trở ngại .

Nhiều ðýờng nét to , hồng : nóng tính

Nhiều ðýờng nét to, ðỏ, hằn sâu : thô bạo

Nhiều ðýờng nét to, ðỏ xám, hằn sâu : hung dữ .

Nhiều ðýờng nét nhỏ li ti, chằng chịt : hay nghĩ ngõi xa gần, nếu lại có ðýờng Trí Não ði tới gò Thái Âm nữa là ngýời mõ mộng không ðâu, tự týởng týợng ra những ðiều không có .

Có những ðýờng nét chủ yếu vừa phải, không to, không nhỏ : ngýời ðiềm tĩnh, ðúng mực .

Ðýờng nét quá nhỏ , quá mỏng mảnh, gần nhý mờ nhạt : ngýời yếu ðuối, bàng quan với mọi việc, chỉ thích cuộc sống phẳng lặng, sợ cuộc sống tranh ðua ồn ào náo nhiệt .


CẠNH BÀN TAY


Khi xem bàn tay, nhiều ngýời chỉ quan tâm tới lòng bàn tay . Ít ngýời chú ý ðến mu bàn tay và cạnh bàn tay.

Mu bàn tay thýờng có móng tay, những nút triết lý, nút vật chất, ðýờng gân, xýõng bàn tay và màu sắc làn da, vòng cổ tay (ở mu bàn tay) và vòng Thủy Tinh (mu bàn tay, dýới ngón út)... ta ðã biết ðýợc ít nhiều ở các phần ðã nói trên .

Nhýng, cạnh bàn tay lại ít ðýợc ta quan tâm tới, mặc dù nó có thể bộc lộ cho ta biết khá nhiều ðiều bổ ít . Cạnh bàn tay :

Dài : Thông minh, ýa nghệ thuật, thích cái ðẹp lý týởng .
Ngắn : Ýa vật chất
Dầy : Thô kệch .
Mỏng : Dối trá, ích kỷ .
Xýõng xýõng : Vụ lợi, ít tình cảm .

Có một hoặc nhiều nét dọc chạy vào cả gò Thủy Tinh : cho biết số con cái ốm ðau , sống ? chết ?

 

Nhọn : Có quyết ðịnh nhanh nhẹn, ít nghĩ ngợi về ý chí thực hành . Lý sự, hay khuấy ðộng . (Hình 4)

Toè ra, nhýng không thành hòn bi : nghị lực thôi thúc, muốn làm ngay tức khắc mọi việc (Hình 5)


Ðốt thứ hai dài và mạnh : công bằng, sáng suốt, có sức sống , có ý chí .
Bị nhận chìm (dù nó dài) : Thiếu lý sáng suốt .
Ngắn : Thiếu trí xét ðoán .
Ðốt thứ ba (gò Kim Tinh) : thể hiện sức mạnh nhiều hay ít của các giác quan, với tình yêu vật chất hay nhục dục, tùy theo những dấu vết riêng biệt trên gò Kim Tinh - Nó còn có nhiều hoặc ít ý nghĩa riêng biệt nữa, ta sẽ nguyên cứu dần dần .

MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC ÐỐT TAY

Nếu ðốt 1 và ðốt 2 cùng dài bằng nhau, trong một ngón cái týõng ðối dài : Là ngýời có cân bằng giữa ðạo ðức và thể chất, lý lẽ và tình cảm . Là ngýời sáng suốt .

Nếu ðốt 1 và ðốt 2 cùng dài bằng nhau, trong một ngón cái bình thýờng thì là ngýời thụ ðộng, ít khi kiên quyết .


Nếu cả ðốt một lẫn ðốt hai ngón cái ðều dài bằng nhau và ðều quá ðầy ðặn cả thịt lẫn da : là ngýời mạnh mẽ, kiên quyết nhýng hõi nặng nề, chậm chạp (Hình 1)

Cũng ngón cái nhý trên, nếu ðốt hai lại thon vào ở giữa : là ngýời thông minh, nhanh nhẹn, nhạy cảm (Hình 2)


Ðốt 1 dài và dầy, ðốt 2 ngắn : là ngýời có ý chí nhýng thiếu xét ðoán và phân ðịnh, dễ bị vấp ngã trong cuộc sống .

Ðốt ðầu ngắn, ðốt sau dài khỏe : nhiều ý chí, lý lẽ hõn là quyết tâm, yếu mềm, không dám khẳng ðịnh một cái gì .

Ðốt thứ hai rất nẩy nở : Chủ của ngón tay này luôn phải chiến ðấu giữa lý lẽ và ý chí .

Rễ của ngón cái - gò Kim Tinh - nẩy nở quá mức : bị lôi cuốn bởi khoái lạc và nhục dục . Có thể tự chế ngự ðýợc nếu có ðốt 1 dài .
Ðàn bà lẳng lõ và những kẻ trụy lạc thýờng có gò Kim Tinh rất nảy nở và 2 ðốt ngón tay cái ngắn .

NGÓN CÁI MỎNG

Là ngón tay của ngýời có sự mềm dẻo từ bản tính, nếu không muốn nói và ngýời tinh ma, ranh mãnh, có thể ði tới lừa gạt mọi ngýời .

NGÓN CÁI CỨNG

Ðó là ngón tay của ngýời sẵn sàng xung phong trong mọi việc hoặc hết sức cứng ðầu cứng cổ .

NGÓN CÁI NGẮN

Thýờng bị trái tím ðiều khiển, hành ðộng thiên về cảm tính không nhìn nhận ðýợc tốt xấu . Ít tự chủ, ý chí yếu, thiếu ý thức, không kiên nhẫn, không kiên ðịnh, dễ bị dẫn dắt lôi kéo .

NGÓN CÁI DÀI VÀ QUÁ DÀI

Ý chí kiên quyết, tự khẳng ðịnh, kiên nhẫn .
Ngón cái dài, rất to, rất khỏe : Có tham vọng, tìm cách ngoi lên ðịa vị ngày càng cao .
Ngýời có ngón tay cái quá dài luôn làm cho ngýời khác ðau khổ bởi vì họ là kẻ ðộc tài, hãnh tiến .

Có một , hai, ba nét ngang , có khi cả vào gò Thủy Tinh (ở cạnh bàn tay, gần sát chân ngón út) : Số những mối quan hệ trai gái , vợ chồng hợp pháp và bất hợp pháp .

Có ngôi sao : Có thể xảy ra tan nạn chết ngýời
Có chữ thập : có thể bị ðiên cuồng
Có vòng cung : Tình duyên ðau buồn
Có hình lýới : Hủy bỏ mọi ảnh hýởng ðang tốt hoặc xấu

Có một hoặc nhiều nét ngang từ cạnh bàn tay , ở phía dýới, ði vào gò Thái Âm : Biểu hiện của một hoặc nhiều chuyến du lịch . Nếu những ðýờng ðó ði lên là du lịch vui vẻ, thắng lợi, ði xuống là du lịch có buồn phiền.

NHỮNG NGÓN TAY


Thông thýờng, mỗi ngón tay có 3 ðốt chính (trừ ngón cái) nối liền với nhâu bằng những ðýờng nối, làm cho nó có thể gập lại ðýợc . Từng ðốt của từng ngón tay mang những ý nghĩa riêng tùy theo trạng thái, màu sắc, dấu vết của nó .

Ðốt thứ nhất là ðốt có móng tay , ðốt này týợng trýng mục ðích, lý týởng và trí tuệ . Ðốt này thuộc về Thiên Giới

Ðốt thứ hai là phần giữa của ngón tay, không chạm vào lòng bàn tay nên không mang một dấu hiệu nào có tính chất vật chất cả . Nó biểu týợng cho chỉ số thông minh . Ðốt này thuộc về Nhân Giới

Ðốt thứ ba tiếp xúc với bàn tay có ý nghĩa kết hợp với lòng bàn tay, biểu týợng cho Tính chất bản nãng thực tế . Nó biểu týợng cho sở thích, khoái lạc và khuynh hýớng của tất cả những gì liên quan tới sự no ðủ của thân hình . Ðốt này thuộc về Ðịa Giới .

NGÓN CÁI

To, khỏe nhất của bàn tay, ðứng ðộc lập và có thể hoạt ðộng trái ngýợc với các ngón khác . Nó ðứng ðầu. Nếu nó vững vàng, nó sẽ chỉ huy các ngón khác dù các ngón khác có hình thù gì ðặc biệt hoặc khác thýờng.

Ngón cái chính là ngýời có ngón ðó .

Không có ngón cái : không có ý chí, không quyết ðịnh, không có lý trí .
Ngón cái chia làm 3 phần :

- Ðốt ðầu tiên, có móng tay, ðại diện cho ý chí, nghị lực của ngýời chủ nó .
- Ðốt thừ hai, tùy theo sự ngắn dài hoạc dày mỏng, nói lên tầm nhìn của chủ nó .
- Ðốt thứ ba, là gò Kim Tinh , nói lên sức mạnh, cảm xúc và tình yêu của chủ nó .


Ðốt thứ nhất nếu dài quá : Quá nhiều nghị lực , tự cao, coi thýờng ngýời khác, thích thống trị và bạo ngýợc .

Dài và mạnh : Mạnh mẽ, kiên quyết, tự tin quá mức

Vừa phải về chiều dài chiều rộng : Thụ ðộng, sức mạnh dở dang, ít có khuynh hýớng thống trị .

Chẳng nên tin týởng vào tình bạn , sự kiên quyết hay sự chung thủy của những ngýời có ðốt một ngắn vì họ thiếu kiên quyết, thiếu công bằng, nặng về lý trí .

Ðàn bà có ðốt một ngắn : Ít lý sự, hành ðộng theo xúc cảm của trái tim hõn là lý trí .

Ngón cái rất ngắn : Không kiên trì phấn ðấu, vô tâm, buông xuôi trong cuộc sống . Nản . Dễ bị ngýời khác xỏ mũi lôi ði . Tự buộc vào rồi cởi ra, mới khóc ðó rồi cýời ðó . Không giữ ðýợc ðiều bí mật gì của mình hoặc của ngýời khác .

Ngón cái rộng và ngắn : Có ý chí kiên quyết, biền bỉ

Ngón cái rất rộng và ngắn : Vui buồn quá ðộ, giận dữ, láu lỉnh .

Ngón cái rất rộng, rất khỏe, phồng lên ở các bên : Kiêu ngạo

Ngón cái ðầu tròn nhý hòn bi : Thô bạo, mù quáng, lúc giận dữ ðầu tròn của ngón cái sẽ nổi lên màu ðỏ, hay có ý nghĩ ðen tối .

Ngón cái không thẳng, vẹo ra ngoài (không phải là ngữa ra sau) : Kiên quyết ðến lì lợm, khô khan, cứng nhắc, có ích ở bàn tay tốt, nguy hiểm ở bàn tay xấu . (Hình 1)


Ðốt thứ nhất của ngón cái ngắn, tròn nhý hòn bi, ðầu cong ngửa ra phía sau, với móng tay trông nhý vẩy miệng ốc nhồi và cả ðốt ðó vẹo ra ngoài : Bình thýờng, ðó là ngón tay của kẻ lúc nào cũng muốn hõn ngýời khác, vừa kiên quyết vừa bảo thủ ðến lì lợm . Nếu ở bàn tay ngýời có học, có nguyên cứu về các môn khoa học nào ðó thì họ thýờng là những nhà thông thái rởm, thích khoe khoang mọi hiểu biết của mình (mặc dù có không ích cái sai lầm), nhýng lại khôn khéo biết che ðậy sự sai lầm của mình .(Hình 2 , hình 3)

 



 

 

Nhọn : Có quyết ðịnh nhanh nhẹn, ít nghĩ ngợi về ý chí thực hành . Lý sự, hay khuấy ðộng . (Hình 4)

Toè ra, nhýng không thành hòn bi : nghị lực thôi thúc, muốn làm ngay tức khắc mọi việc (Hình 5)


Ðốt thứ hai dài và mạnh : công bằng, sáng suốt, có sức sống , có ý chí .
Bị nhận chìm (dù nó dài) : Thiếu lý sáng suốt .
Ngắn : Thiếu trí xét ðoán .
Ðốt thứ ba (gò Kim Tinh) : thể hiện sức mạnh nhiều hay ít của các giác quan, với tình yêu vật chất hay nhục dục, tùy theo những dấu vết riêng biệt trên gò Kim Tinh - Nó còn có nhiều hoặc ít ý nghĩa riêng biệt nữa, ta sẽ nguyên cứu dần dần .

MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC ÐỐT TAY

Nếu ðốt 1 và ðốt 2 cùng dài bằng nhau, trong một ngón cái týõng ðối dài : Là ngýời có cân bằng giữa ðạo ðức và thể chất, lý lẽ và tình cảm . Là ngýời sáng suốt .

Nếu ðốt 1 và ðốt 2 cùng dài bằng nhau, trong một ngón cái bình thýờng thì là ngýời thụ ðộng, ít khi kiên quyết .


Nếu cả ðốt một lẫn ðốt hai ngón cái ðều dài bằng nhau và ðều quá ðầy ðặn cả thịt lẫn da : là ngýời mạnh mẽ, kiên quyết nhýng hõi nặng nề, chậm chạp (Hình 1)

Cũng ngón cái nhý trên, nếu ðốt hai lại thon vào ở giữa : là ngýời thông minh, nhanh nhẹn, nhạy cảm (Hình 2)


Ðốt 1 dài và dầy, ðốt 2 ngắn : là ngýời có ý chí nhýng thiếu xét ðoán và phân ðịnh, dễ bị vấp ngã trong cuộc sống .

Ðốt ðầu ngắn, ðốt sau dài khỏe : nhiều ý chí, lý lẽ hõn là quyết tâm, yếu mềm, không dám khẳng ðịnh một cái gì .

Ðốt thứ hai rất nẩy nở : Chủ của ngón tay này luôn phải chiến ðấu giữa lý lẽ và ý chí .

Rễ của ngón cái - gò Kim Tinh - nẩy nở quá mức : bị lôi cuốn bởi khoái lạc và nhục dục . Có thể tự chế ngự ðýợc nếu có ðốt 1 dài .
Ðàn bà lẳng lõ và những kẻ trụy lạc thýờng có gò Kim Tinh rất nảy nở và 2 ðốt ngón tay cái ngắn .

NGÓN CÁI MỎNG

Là ngón tay của ngýời có sự mềm dẻo từ bản tính, nếu không muốn nói và ngýời tinh ma, ranh mãnh, có thể ði tới lừa gạt mọi ngýời .

NGÓN CÁI CỨNG

Ðó là ngón tay của ngýời sẵn sàng xung phong trong mọi việc hoặc hết sức cứng ðầu cứng cổ .

NGÓN CÁI NGẮN

Thýờng bị trái tím ðiều khiển, hành ðộng thiên về cảm tính không nhìn nhận ðýợc tốt xấu . Ít tự chủ, ý chí yếu, thiếu ý thức, không kiên nhẫn, không kiên ðịnh, dễ bị dẫn dắt lôi kéo .

NGÓN CÁI DÀI VÀ QUÁ DÀI

Ý chí kiên quyết, tự khẳng ðịnh, kiên nhẫn .
Ngón cái dài, rất to, rất khỏe : Có tham vọng, tìm cách ngoi lên ðịa vị ngày càng cao .
Ngýời có ngón tay cái quá dài luôn làm cho ngýời khác ðau khổ bởi vì họ là kẻ ðộc tài, hãnh tiến .

 

NGÓN CÁI HÌNH THON


Là ngón cái có ðốt thứ hai mỏng hõn và thon nhý ngýời con gái ðáy thắt lýng ong : có thể là của thiên tài, của sự lỗi lạc, của sự khác thýờng .

Các nghệ sĩ có ngón cái hình thon thýờng là những ngýời tài hoa, có nãng khiếu chắc chắn nếu chýa muốn nói là những thiên tài .

NGÓN TAY CỦA NGÝỜI NỘI TRỢ

Ngón cái dài, chỉ huy phải là của ngýời ðàn ông . Ngón cái ngắn, tình cảm, của ðàn bà .


Nếu cả hai ngýời ðều có ngón cái dài : tranh ðấu không ngừng trong cuộc sống gia ðình, hạnh phúc dễ bị tổn thýõng .

Một trong hai ngýời phải là ngýời chỉ huy, nghĩa là có ngón cái dài, công việc nội trợ mới dễ êm thấm .

NGÓN CÁI VÀ NGÝỜI GIÚP VIỆC


Ngýời giúp việc nhất thiết phải là ngýời có ngón cái ngắn . Họ sẽ dễ nghe lời, thích thực hiện những ðiều ngýời khác ra lệnh . Nếu có ngón cái dài, họ thýờng làm trái ngýợc hoặc không chính xác ðiều ngýời khác trao cho, nên dễ gây lộn xộn, hý hại, dẫn tới hỏng việc .

XÝÕNG CHÂN NGÓN CÁI BẠNH RA




Ngýời có xýõng chân ngón cái bạnh ra, ở chỗ giáp với cổ tay, thành hình một góc vuông, thýờng là ngýời thông minh, nhanh nhẹn tháo vát nhýng họ lại là ngýời hiếu thắng, mýu mô, xảo quyệt . Họ luôn luôn tìm cách ðể nổi trội hõn ngýời . Họ dám làm mọi ðiều xấu xa, bỉ ổi, thất ðức miễn là thỏa mãn ðýợc dục vọng cá nhân của họ . Những khuyết ðiểm trên ðây chỉ có thể hạn chế ðýợc nếu trong lòng bàn tay có nhiều ðýờng nét, dấu hiệu tốt ðẹp .

NHỮNG CỬ CHỈ CỦA NGÓN CÁI

Ngón cái tách ra khỏi các ngón tay khác ở mức ðộ vừa phải : trung thực, thẳng thắn, có tính quảng ðại, nãng ðộng .

Tách ra khá xa : thích tự do, thoải mái, ðộc lập, thýờng là theo xu hýớng không tốt ðẹp lắm .

Áp vào sát ngón tay trỏ : bắt ðầu tính toán, chặt chẽ .

Vừa áp sát vào ngón trỏ vừa quặp ðốt 1 lại nhý cái càng cua hay cái móc : hà tiện, ích kỷ .

Nếu ngón cái nhý cái móc áo sát vào ngón trỏ, lại thêm ðýờng Trí Não kẻ thẳng một vạch dài nhý cắt bàn tay ra : xảo trá, tàn bạo, tham lam vô ðộ, keo kiệt .

Ngón cái ngã quá về ðằng sau một cách không bình thýờng : có tính cách luồn lách, xảo quyệt, có thể mất cả ðạo ðức, hèn nhát ðể thoả mãn dục vọng .

Khi mở bàn tay ra, cử ðộng mà ngón cái lại ðể vào gần giữa bàn tay : bất cần ðời, sẵn sàng làm mọi việc không hay, không tốt .Nếu lại có những ngón tay khác bóng nhẩy, không có nếp nhãn nào : bàn tay của kẻ nguy hiểm, có thể giết ngýời nhý chõi .

Ngýời mà có thói quen ðể ngón cái quặp lại, nằm dýới những ngón khác khi bàn tay nắm lại : không muốn tiếp thu chất nhựa sống, trút bỏ ý chí, quyết ðịnh của họ ðể ði ðến những hành ðộng theo bản nãng .

Ngýời có ngón cái dài, to và ðẹp : rất kiên ðịnh, výợt qua mọi khó khãn trở ngại mà ði tới thắng lợi này ðến thắng lợi khác .


 

Ðốt 1 quặp lại : hà tiện, ích kỷ

Ngón cái roãng ra quá : thích tự do, thoải mái có xu hýớng xấu .
Ngón cái luôn luôn ðể dýới các ngón khác : kẻ khá nguy hiểm
Ngón cái mỏng : Bên ngoài biểu hiện thể lực yếu mặc dù không ốm ðau thật sự
Ngón cái hẹp : mýu mẹo, cáo già. Có thể là nhà ngoại giao

Riêng ðối với phụ nữ, nếu ngón cái ngả ra sau vừa ðộ : họ là ngýời trung thành, mềm mỏng, nhân ái, yêu ðời . Nhýng nếu ngón cái ngả ra sau quá mức : họ có tính ngông cuồng, lố lắng và thiếu chung thủy .

Nếu ngón cái ngả ra sau nhýng ðầu ngón này lại cong vào , hình dáng nhý cái kìm : Kẻ biển lận, ích kỷ,, tham lam .

Tóm lại, ngón cái là linh hồn của bàn tay . Khi cầm bàn tay ai lên xem, ta cần quan sát trýớc nhất ngón cái . Ðó là bí quyết của ngýời xem bàn tay .

NGÓN TRỎ

Là ngón tay chỉ ðýờng, ra lệnh, ðe dọa, quyết ðịnh . Nó chỉ về trật tự, công bằng, hoài bão, kiêu ngạo, tôn giáo và cả tình dục .

Ngón trỏ nhọn : vô tổ chức, thiếu trật tự . Dễ dàng thực hiện hoài bão, chỉ huy nhanh nhẹn , yêu cái ðẹp, thích sự tiện nghi ðầy ðủ . Nếu có ðýờng Thái Dýõng ðẹp sẽ có ðịnh hýớng về nghệ thuật .

Ngón trỏ hình chóp nón : Thích ðọc sách và tôn giáo .
Ngón trỏ vuông : thích tìm tòi sự thật, chỉ huy, thích trật tự .
Ngón trỏ tòe : khát khao ðýợc chỉ huy, bí mật, mê ðạo .
Ngón trỏ thẳng : Kiên quyết, thíhc ðộc lập, xung phong .
Ngón trỏ dài : kiêu ngạo, kiên trì nhýng thiếu kiên quyết, nhiều ýớc vọng .
Ngón trỏ rất dài (gần bằng ngón giữa) : thích hào nhoáng bên ngoài, nghệ thuật , vô tổ chức, kiêu ngạo,có nhiều hoài bão .
Ngón trỏ mềm dẻo : Có tài ngoại giao và lấy lòng ngýời khác .
Ngón trỏ cứng ðờ : Cứng rắn . Tuy không có tài về chính trị ngoại giao nhýng lại là một thủ trýởng tốt .
Ngón trỏ nhẵn nhụi : trực giác mạnh, thiếu suy nghĩ nhạy bén
Ngón trỏ xù xì : Tính toán, thận trọng, có cân nhắc .
Ngón trỏ dầy : thích vật chất .
Ngón trỏ bị nhận chìm : nếu mỏng và khô thì là ngýời có tính cách khổ hạnh .
Ðốt ðầu tiên ngắn, rộng, tròn, bè trong khi móng tay cong lại nhý muốn móc vào thịt, to bè nhý ðầu rắn : chậm chạp, có thể bị lao phổi .

Ðốt tay của ngón trỏ :

Ðốt một dài vừa phải : có trực giác, tín ngýỡng
Ðốt một ngắn : bí hiểm, không tin ðạo (nhất là có dấu vuông)
Ðốt một khô khan : tín ngýỡng, khắc khổ, cứng rắn
Ðốt hai dài : Thíêu nghị lực, khi gặp khó khãn hay buông xuôi không biết výõn lên ðể cải thiện hoàn cảnh
Ðốt hai ðầy thịt : Thích vật chất .
Ðốt ba nở, dài khỏe mạnh : thích chỉ huy, kiêu ngạo .
Ðốt ba ngắn : Nghèo túng, ít quan tâm ðến cuộc sống
Ðốt ba khô khan : thanh ðạm, khổ hạnh .

 

NGÓN GIỮA

Cao hõn các ngón khác, bao trùm tất cả . Nó là cái trục của cuộc ðời, ðại diện cho số phận, với những sự kiện lớn trong cuộc ðời . Ngón giữa cần phải tròn , ngay thẳng mới tốt, kỵ lệch lẹo .

Ngón giữa nhọn : vô tý và phù phiếm (nếu ngón cái ngắn), có trực giác, thýờng hay nghĩ ðến những vấn dề siêu hình .
Ngón giữa hình chóp nón : yếu mềm, hay u buồn .
Ngón giữa vuông : hay xét nét, không tha thứ . Ðộc lập (nếu ngón tay quá rộng)
Ngón giữa tòe và rất dài nhý muốn thoát ði và phồng lên : chán ðời, bi quan dẫn dến dễ tự tử, hay có những suy nghĩ ảo týởng về một thế giới khác , tốt ðẹp hõn .

Nếu ngón giữa tòe ra hõn là phồng lên, ở một bàn tay mềm : Nếu là họa sĩ thì thýờng thích những gam màu u tối . Nếu là nhà kiến trúc thì thích xây dựng các ngôi ðền, ngôi mộ . Nếu là nhà vãn thì hay viết về truyện chết chóc . Nếu là nhà thõ thì thõ mang phong cách rất lãng mạn, sýớt mýớt , u buồn, ảm ðạm.

Ngón giữa ngắn : không may mắn, hay gặp xui xẻo
Ngòn giữa dài : kiêu ngạo, ða nghi, thiếu tự tin, không tin vào ngýời khác . Có hoài bão tuy nhiên không có niềm tin và nghị lực ðể thực hiện .
Ngón giữa mềm dèo : là ngýời bí hiểm, hay cau có .
Ngón giữa khô cứng : khắt khe, không nhân nhýợng, hay lý sự .
Ngón giữa nhẵn nhụi : dễ xúc ðộng, ða sầu ða cảm
Ngón giữa gồ ghề : chán ðời
Ngón giữa dầy : chủ nghĩa duy vật triết lý
Ngón giữa khô và gần nhý chìm : là ngýời khô khan .

Các ðốt của ngón giữa :

Ðốt một dài và rộng : kiên trì, thận trọng, mê tín, hay có tý týởng chán ðời, bi quan .
Ðốt một ngắn : nhẫn nhục
Ðốt một ðầy thịt : thiếu tý cách, thô thiển

Ðốt hai dài : thích nghề nông, khoa học (nếu tay xù xì), khoa học huyền bí (nếu tay nhẵn nhụi) .
Ðốt hai ngắn : không chịu học hành, không có chí cầu tiến , cuộc ðời vô bổ
Ðốt hai ðầy thịt : có nãng khiếu về canh nông

Ðốt ba dài : keo kiệt
Ðốt ba mỏng : thích sự khổ hạnh
Ðốt ba ngắn : tiết kiệm nhýng không keo kiệt
Ðốt ba ðầy thịt : nghiêm nghị

 

NGÓN ÐEO NHẪN

Gọi nhý vậy vì ngýời ta tin rằng một mạch máu của ngón tay này liên hệ với trái tim nên có nhiều nãng lýợng tự nhiên hõn các ngón khác và ði thẳng vào trái tim .

Các bác sĩ còn gọi nó là ngón tay y học . Ngón tay ðeo nhẫn còn týợng trýng cho tài hoa, tiếng tãm, thắng lợi, nghệ thuật, ý nghĩa cái ðẹp và sý cao cả .

- Nhọn : nhay nhậy trong nghệ thuật và cái ðẹp, hay mõ mộng, nhẹ dạ .
- Hình chóp nón : nếu chỉ có ðầu ngón này có hình chóp nón là có nãng khiếu về buôn bán .
- Vuông : thích giàu sang, yêu mến nghệ thuật . Có thể là một kiến trúc sý , một nhà hình học giỏi nhýng không thể là một nghệ sĩ .
- Tòe ra : có nãng khiếu nghệ thuật, nãng nổ, ýa thích sự hoạt ðộng không ngừng, có thể là một nghệ sĩ, một nhà sử học, nhạc sĩ , nhà vãn , diễn viên, vũ công .
- Quá ngắn : thuộc tuýp ngýời nhanh nhẹn (nếu ðốt thứ 3 dầy)
- Dài : có nãng khiếu nghệ thuật
- Mềm dẻo : khéo léo
- Cứng ðờ : thuộc tuýp ngýời khô khan, khó khãn trong thực hiện mọi công việc
- Nhẵn nhụi : nhanh nhẹn, nhạy bén
- Gân cuốc : Là ngýời sống có lý lẽ và khuôn phép
- Khô, suy sụt, mỏng : có thẩm mỹ, có lý týởng trong nghệ thuật
- Xấu , vòng vèo (nếu kèm thêm ðiểm xấu trên gò Thái Dýõng) : Thýờng có những suy nghĩ lạ lùng sai trái .

Các ðốt của ngón ðeo nhẫn :

Ðốt một dài : Thông minh tuy tánh tình hõi kỳ quặc, có nghệ thuật
Ðốt một ngắn : Ðõn giản trong kiểu cách ãn mặc, ý thức nghệ thuật kém
Ðốt một ðầy thịt : thích cái ðẹp hình thức , mỹ học duy cảm
Ðốt hai dài : lý trí, hay lý sự
Ðốt hai ngắn :có sự thành công trong nghệ thuật
Ðốt ba dài : ýa hình thức, thíhc giàu có, danh dự, bằng cấp (nhất là nó ðầy thịt)
Ðốt ba ðầy thịt : ham muốn có tiện nghi ðầy ðủ, ðẹp ðẽ.

 

NGÓN ÚT

Là ngón tay týợng trýng cho sự hùng biện, sự say mê khoa học, khéo léo, nhạy bén, mýu mẹo, không ngoan .

- Nhọn : có tài hùng biện, sáng suốt. tế nhị, mýu mẹo, nhất là trong ðiều khiển, có nhiều khả nãng hiểu biết khoa học huyền bí .
- Hình chóp nón : có tài hùng biện, mýu mẹo,, sáng suốt tế nhị
- Vuông : ngón tay của giáo sý, nhà sinh lý học, bác sĩ, luật sý, thýõng gia . Thích tìm tòi học hỏi .
- Tòe ra : giỏi về khoa học chuyển ðộng, nhanh nhẹn, thích thể thao, ảo thuật .
- Ngắn : ứng xử mau lẹ, thông minh, tiếp thu mau lẹ
- Rất ngắn : nhanh nhậy, có nãng lực, khả nãng tiếp thu rất lớn (nếu nó nhẵn nhụi) .
- Dài : Ýa nguyên cứu, suy nghĩ .
- Rất dài : có tài hùng biện, nhanh nhẹn, ham học hỏi. Trong cuộc ðời thýờng gặp nhiều ðiều may mắn , chế ngự ðýợc rủi ro . Rất không ngoan , và nếu ngón tay này ở ngýời xấu thì ðây lại lả kẻ khôn ngoan quỷ quyệt .
- Mềm dẻo : có tài ngoại giao, lịch lãm
- Thô cứng : xúc giác kém, tính tình ngạo nghễ, không hòa nhập với mọi ngýời .
- Nhẵn nhụi : tuy có trực giác nhýng thýờng sai
- Gân guốc : có khiếu buôn bán . Nút triết lý ở ðầu ngón út : có trực cảm, có tài ýớc ðoán . Có nút vật chất : có tìm tòi trong buôn bán, khéo léo .
- Khô, suy sụt, mỏng : tế nhị, nhanh nhẹn, mýu mẹo, khác ngýời
- Ngón út xấu và xiêu vẹo thýờng thấy ở tay ngýời thông minh , khéo léo nhýng họ thýờng không may mắn . Còn nếu ở tay ngýời ãn chõi : may mắn rất ít, thành công ngắn ngủi . Nếu ở tay kẻ xấu : thì vụng về, ðố kỵ, lừa lọc .
- Ngón tay út gập vào trong : tạng ngýời bị thấp khớp
- Quá dài, dị hình dị dạng : Hà tiện
- Dài výợt quá ngón tay ðeo nhẫn (hiếm có) : khéo léo, có nhiều tài nãng

Những ðốt của ngón út

Ðốt một dài : có tài hùng biện, yêu khoa học, thích nguyên cứu, có khả nãng bắc chýớc giỏi
Ðốt một ðầy thịt : Thô bạo, không tế nhị , hay bỡn cợt
Ðốt một khô, suy sụt : xúc giác tốt, tế nhị, nhạy bén về nhiều mặt
Ðốt thứ hai dài : biết ðiều và thực tế
Ðốt thứ hai ngắn : không phù hợp với việc ðầu cõ, buôn bán .
Ðốt ba dài : mýu mẹo, tháo vát .
Ðốt ba ngắn : là loại ngýời ðõn giản, ngốc nghếch, cả tin
Ðốt ba ðầy thịt : thích vật chất, trýng diện, thýờng cô ðộc
Ðốt ba khô, suy sụt : ngýời khô khan, luôn tính toán .

Ngón út có 2 ðốt :

Ðốt ðầu dài hõn ðốt thứ hai : thiếu hẳn mýu mẹo , nhýng có khả nãng về nguyên cứu trong lĩng vực nghệ thuật
Ðốt một quá ngắn hõn ðốt thứ hai : ðầu óc thực tế, trí tuệ

Ngón út có 4 ðốt :

Rất hiếm thấy ngýời có ngón tay út có 4 ðốt . Nếu lýu ý nguyên cứu nhiều bàn tay, may lắm, cả một ðời ngýời, ta mới gặp vài ba ngýời có ngón tay út nhý thế . Thýờng thì loại ngón tay út này rất dài, gần bằng ngón tay ðeo nhẫn . Ngýời có ngón tay út 4 ðốt luôn luôn tôn thờ tiền bạc và chẳng quan tâm ðến nhân nghĩa - nếu ðó là ngón tay của kẻ xấu . Nhýng, nếu ngýời có ngón tay út có 4 ðốt mà lại có nhiều ðýờng chỉ tay chính tốt thì họ lại là ngýời dễ thành ðạt trong cuộc ðời vì sự may mắn cũng có, vì nỗ lực bản thân cũng có, chẳng những thế mà họ còn có thể là ngýời tốt bụng nữa .

 

BỀ DÀI, BỀ DÀY CỦA CÁC NGÓN TAY VÀ CÁC ÐẶC ÐIỂM

Những ngón tay dài, có ngón giữa dài hõn lòng bàn tay : ít nhanh nhẹn hõn những ngón tay ngắn và béo lùn . Họ có trình ðộ phân tích , chi tiết, tỉ mỉ, nhạy cảm hõn là có bản nãng thực tế , ghét những khuynh hýớng tầm thýờng .

Một cặp vợ chồng cùng có ngón tay dài thật khó sống với nhau vì họ thích tranh luận, cãi vã, chẳng ai chịu ai .
Những ngón tay dài và nhọn có thể có biểu hiện của sự lừa dối, làm bộ ta ðây (nếu không có ðýờng Trí Não tốt)

Nhà vãn có ngón tay dài hay ði vào các ðoạn tả vụn vặt, quên chủ ðể chính . Họa sĩ có ngón tay dài : quá chú ý ðến chi tiết, làm hại ðến mảng miếng và toàn cục .

NGÓN TAY NGẮN

Ngắn và nhẵn nhụi : rất nhanh nhẹn . Họ chỉ quan tâm ðến tòan bộ sự việc mà ko ðể ý ðến chi tiết . Họ thýờng có tài cảm hứng
Ngắn và có nút : lý sự, tính toán

NGÓN TAY VỪA PHẢI

Bàn nãng thực tế và trí thông minh cân bằng . Ðó là ngýời tốt, thẳng thắng và công bằng . Là ngýời ðáng tin cậy .

NGÓN TAY TO - NGÓN TAY BÉO

Ngón tay to : quan tâm ðến vật chất hõn tinh thần . Hay tổ chức những công việc to lớn nhýng có gu thô thiển và tầm thýờng
Ngón tay béo, phồng lên, nhất là ở ðốt thứ ba : ham thích nhục dục, lýời biếng, thích tiện nghi, tham ãn tham uống .

NGÓN TAY MỎNG - NGÓN TAY GẦY

Mỏng , không gầy : thông minh, tế nhị, kín ðáo và ít thẳng thắng
Ngón tay gầy, nhất là ở ðốt thứ ba : có lối sống thanh ðạm
Khô cằn và gầy guộc : nghiêm trang, thích tìm tòi , hà tiện .

NGÓN TAY NHẴN NHỤI

Ngón tay không có các loại nút gọi là ngón tay nhẵn nhụi . Ngýời có ngón tay này có khiếu nghệ thuật, nhýng dễ bốc ðồng , xét ðoán mọi ngýời thýờng chính xác ngay khi mới thoạt nhìn .

Ðàn bà có bàn tay nhẵn nhụi càng nhận xét nhanh nhậy hõn.

Ngýời có bàn tay này không thích con số nhýng tính toán lại rất nhanh, do nhạy cảm với mọi việc .

NGÓN TAY CÓ NÚT

Nút là những hình vòng, vòng không ðều nhau ở các nõi nối các ðốt ngón tay vào với nhau, về phía mu bàn tay .

Có 3 loại nút :

 


1. Nút triết lý nối liền ðốt 1 với ðốt 2 của ngón tay
2. Nút vật chất nối liền ðốt 2 với ðốt 3 của ngón tay
3. Nút gia thất nối liền ðốt 3 của ngón tay với lòng bàn tay

Ngón tay nhẵn nhụi có thể sẽ có nút . Ngón tay có nút không thể nào trở thành ngón tay nhẵn nhụi ðýợc .

Ngýời càng già các nút càng vẽ ra nhiều và rõ hõn vì ngýời ta ngày càng ít cả tin và càng lý sự hõn .

- Nút triết lý ðại diện cho lý sự phýõng pháp và tinh thần triết lý
- Nút vật chất ðại diện cho trật tự vật chất, chất lýợng thực hành
- Nút gia thất ðại diện cho ý thích sắp xếp gia ðình, sự vệ sinh sạch sẽ, sự chãm sóc gia ðình .

Ngýời nào có quá nhiều nút và những nút ðó lại quá ðẹp ðẽ, rõ ràng thì ðó cũng là biểu hiện của sự dý thừa, và những ðiều dý thừa bao giờ cũng không phải là ðiều hay .

Ngýời có nút triết lý thýờng hay tranh luận, nghi ngờ, lý sự .

Ít ngýời ðàn bà có nút triết lý .

Nhýng những nút triết lý ðẹp ðẽ, rõ ràng ðôi khi cũng ðem lại những khả n8ang về khoa học hoặc máy móc

Ngýời có nút vật chất thýờng có nhiều khả nãng về buôn bán và thýờng là những ngýời thạo công việc làm ãn giao dịch . Có thể trở thành ngýời ðầu cõ, thủ quỹ, thích tính toán . Do ðó, ở thời buổi ngày nay, ða số ngýời ta thích có nnút vật chất hõn là nút triết lý và nút gia thất .

Riêng về nút gia thất, cả những chị em phụ nữ cũng chẳng muốn có nữa, mặc dù những ngýời có nút gia thất ðều có nhiều khả nãng tổ chức, chãm sóc gia ðình và thích có một tổ ấm hoàn hảo .
Ngýời có ðầy ðủ cả 3 loại nút - dù rằng có mất ði vẻ ðẹp tạo hình của bàn tay - lại có khiếu lý luận, thích trật tự .

Các nút có ích cho những bàn tay nhọn và tòe, chúng làm cho ngýời có bàn tay nhý thế phải phân tích suy nghĩ, lý luận, biết kiềm chế .
Những ngón tay thô và gồ ghề có các nút ðó thýờng là của ngýời ích kỷ, thích chỉ huy ngýời khác .

QUAN HỆ NHỮNG NGÓN TAY VỚI NHAU

Mỗi ngón tay có một ý nghĩa riêng, khi nguyên cứu từng ngón một . Nhýng, những biểu hiện ðó sẽ thay ðổi khi nguyên cứu quan hệ chung giữa những ngón tay ðó với nhau, tùy theo sự dài ngắn, dầy mỏng, hìn hthức, thế biểu hiện và khoảng cách của chúng .

 

SỰ TÁCH RỜI NHAU CỦA CÁC NGÓN TAY

Rất gần nhau ở phía dýới chân từng ngón tay : kín ðáo và tiết kiệm
Rất xa nhau : nhẹ dạ, ích kỷ và thích chuyện vã
Tách nhau ở phần dýới chân ðể lại gặp nhau ở trên : nghèo khổ (thýờng thấy ở bàn tay ngýời ãn xin) .
Ngón trỏ và ngón giữa rất xa nhau khi giõ tay lên : ðộc lập trong tý týởng .
Ngón ðeo nhẫn và ngón út rất xa cách : ðộc lập trong hoạt ðộng
Tất cả mọi ngón tay rất xa nhau : tự tin vào mình một cách quá ðáng.

ÐỘ NGHIÊNG CỦA CÁC NGÓN

Ngón cái ngã về các ngón khác, ðốt quặp lại thành hình càng cua : hà tiện, tham lam, và nếu tất cả các ngón ðều quay vào trong là hà tiện, trõ trẽn bẩm sinh .
Ngón trỏ nghiêng về ngón cái : ích kỷ, hà tiện, ýớc vọng có lợi riêng tý
Ngón trỏ nghiêng về ngón giữa : buông xuôi theo ðịnh mệnh , xấu tốt cam chịu, không có ý chí phấn ðấu .
Ngón giữa nghiêng về ngón trỏ : ðịnh mệnh ngã theo ýớc vọng
Ngón giữa nghiêng về ngón ðeo nhẫn : có nãng khiếu về nghệ thuật, thích quảng cáo
Ngón ðeo nhẫn nghiêng về ngón giữa : lý týởng nghệ thuật ngã theo ðịnh mệnh
Ngón út nghiêng về ngón ðeo nhẫn : tháo vát về nghệ thuật .

Tất cả các ngón ngã về ngón ðeo nhẫn : tất cả vì nghệ thuật - nghề nghiệp sở trýờng .
Mọi ngón tay ðều ngã về sau lýng bàn tay : khéo léo, mýu mẹo, và nếu chúng gập lại sau : là ngýời hay ðiệu, màu mè .

Trừ ngón cái, nếu tất cả các ngón khác ðều ðổ về ngón út : ngýời sống hòan toàn dựa vào sự thông minh, tháo vát của mình .

SỰ TIẾN LÙI CỦA CÁC NGÓN TAY

Một ngón tay ðýa ra trýớc hoặc thụt lùi lại sau các ngón khác là sự lấn át hoặc chịu nhýờng của các ngón ðó .

Ngón trỏ tiến lên trýớc : hoài bão và tôn giáo chiếm cả cuộc ðời
Ngón giữa lên trýớc : Số phận nổi rõ, lệ thuộc vào ðịnh mệnh
Ngón ðeo nhẫn lên trýớc : nghệ thuật hoặc giàu có trên hết .
Ngón út lên trýớc : khoa học và mýu mẹo thắng lợi
Ngón ðeo nhẫn và ngón út lên trýớc ngón giữa : nghệ thuật và khoa học thắng số phận
Ngón trỏ thụt vào : không có hoài bão.

CHIỀU DÀI GIỮA CÁC NGÓN TAY

Ngón trỏ dài hõn ngón ðeo nhẫn : kiêu ngạo, thích danh vọng, thích vật chất .
Ngón ðeo nhẫn dài hõn ngón trỏ : có gu về nghệ thuật , muốn nổi danh
Ngón ðeo nhẫn dài hoặc dài gần bằng ngón giữa : ngýời thích cờ bạc hoặc những việc làm ngẫu nhiên . Có thêm ðýờng Trí Não ði lên gò Thủy Tinh : thích du lịch, mạo hiểm, cuộc ðời phiêu bạt, những cuộc làmãn nguy hiểm ðầy quả cảm và các trò chõi dýới mọi hình thức .

DẤU TAY VÀ KHU ỐC

Ở ðầu các ngón tay ðều có ðýờng vân không giống nhau gọi là ðiểm tụ . Nếu ðiểm tụ quyện lại nhý hình xoáy chân ốc, gọi là khu ốc . Ðiểm tụ hoặc là Khu ốc ở mỗi ðầu ngón tay khác nhau, nói lên một ý nghĩa khác nhau .

Ở ngón cái, ðóng theo chiều dọc, hình thành nhý sóng dựng lên ðều ðặn : Có thể xuất gia ði tu hoặc vào nhà thờ, các nhà tu kín . Nếu là khu ốc : càng lớn lên cành giàu . Nếu ðóng theo chiều ngang : gặp trở ngại trong kinh doanh buôn bán lớn, còn buôn bán nhỏ thì thành công . Nếu ðiểm tụ rồi loạn : Thất bại trong tình yêu, hôn nhân .

Ở ngón trỏ, ðóng theo chiều dọc, ðều ðặn : gặp may mắn . Nếu thành khu ốc, lại có ngôi sao hoặc hình vuông trên gò Mộc Tinh : Tán tài . Nếu ðóng theo chiều ngang, ðều ðặn : thành công trong nguyên cứu . Nếu rối rắm và có ngôi sao trên ðýờng Trí Não : ðau thần kinh, bệnh liên quan ðến thần kinh .

Ở ngón giữa , ðóng theo chiều dọc : Sống trên 80 tuổi . Có khu ốc : có thể bị tù tội vào tuổi trung niên . Ðóng theo chiều ngang : an nhàn, thảnh thõi, nghèo túng vì cờ bạc rýợu chè .

Ở ngón ðeo nhẫn , ðóng theo chiều dọc : giàu có . Thành khu ốc : vợ sang trọng. Ðóng theo chiều ngang : nổi tiếng, giàu có trên ðýờng nghệ thuật qua nhiều khó khãn trở ngại .

Ở ngón út , ðóng theo chiều dọc : có thể ra nýớc ngoài . Thành khu ốc : có thể bị tuyệt tự . Ðóng theo chiều ngang : lấy vợ ngýời trong họ hàng, gần hoặc xa .

Nếu tất cả các ðầu ngón tay của 2 bàn tay ðều có khu ốc : gặp nhiều may mắn, thắng lợi, hạnh phúc về mọi mặt : tiền của, tài nãng , tình duyên và công danh .

 

CÁC ÐỐT NGÓN TAY

Thông thýờng, mỗi ngón trong bàn tay có 3 ðốt, trừ vài trýờng hợp ðặc biệt còn có thể có thêm ðốt thứ tý và thêm một ngón cái hay một ngón út (có khi ngón út chỉ có 2 ðốt hoặc 4 ðốt)

Ba ðốt ngón tay, xếp theo thứ tự 1,2,3 thuộc 3 lĩnh vực có ý nghĩa riêng biệt khác hẳn nhau :

1. Ðốt thứ nhất, tức ðốt có móng tay, tiêu biểu cho trực cảm hoặc một cái gì ðó có tính chất linh thiêng .
2. Ðốt thứ nhì, ðốt giữa, tiêu biểu cho sự lô-gích hoặc cái gì ðó có tính chất ngạoi cảnh .
3. Ðốt thứ 3 , nối liền với lòng bàn tay, tiêu biểu cho mọi ham muốn về xác thịt và vật chất khác .

Khi xem bàn tay, ngýời ta ðúc kết thành một số kinh nghiệm có tính chất tổng quát , giữa những ðốt ngón tay với nhau nhý sau :

- Nếu tất cả các ðốt thứ nhất ðều dài : ngýời sống về tinh thần hoặc cái gì ðó có tính chất thiêng liêng .
- Các ðốt thứ nhất ngắn : ngýời thực tế, tích cực .
- Các ðốt thứ nhất ðều no ðủ : thông minh nhýng dâm ðãng
- Các ðốt thứ nhất ðều dẻo : do dự, thiếu thực tế, thờ õ .
- Các ðốt thứ nhất ðều bằng các ðốt thứ nhì : thông minh, nhanh trí, vô tý .
- Các ðốt giữa ðều dài : hết sức thông minh, nhanh nhẹn .
- Các ðốt giữa ðều ngắn : ngýời thực tế, không mõ mộng viễn vông .
- Các ðốt giữa ðều dài hõn ðốt thứ ba : ngýời hay lý sự, hay nhận xét, chỉ trích, nhýng thýờng là hay theo khuôn mẫu .
- Các ðốt thứ ba ðều dài : thích vật chất, thú vui thể xác.
- Các ðốt thứ ba ðều ngắn : ngýời sống khắc khổ .
- Các ðốt thứ ba ðều hở : có óc tìm tòi, thích sự rõ ràng .

NHỮNG ÐÝỜNG NÉT TRÊN NGÓN TAY

Trên ngón tay có những ðýờng ngang, nối ðốt nọ với tay kia .



Hình 1


- Nếu chỉ có 1 ðýờng là nghèo ðói, khốn khổ (Hình 1 )



Hình 2


- Nếu có 2 ðýờng là giàu có và sung sýớng do có khả nãng chịu ðựng, làm việc cần cù, chịu cực khổ ðể ði tới thành công (hình 2)



Hình 3


- Nếu có 3 ðýờng là cao quý, giàu có và sung sýớng (hình 3)

- Nếu các ðýờng ngang ðó không ðều, không thống nhất, chỗ chỉ có 1 ðýờng, chổ lại có 2 ðýờng nhý các hình 4, 5, 6 dýới ðây là biểu hiện của sự sa sút về của cải và gặp nhiều bất hạnh từ thời trai trẻ tới tuổi trung niên và chỉ có thể thành công rất chậm .


Hình 4,5,6


- Nhýng nếu ở các ðốt khớp ngón tay ðều có 2, 3 ðýờng nét ngang mà riêng ở chỗ ðốt 1 nối liền với ðốt 2 ðều có chỗ thì một ðýờng , chỗ thì hai ðýờng (hình 7) thì vẫn có thể sống vào mức khá ðầy ðủ do cần cù lao ðộng, ngýời nhà hoặc quý nhân phù trợ mà có .


Hình 7


Trên ngón tay còn có các ðýờng thẳng , theo dọc các ðốt ngón tay.
- Những ðýờng kẻ thẳng : giàu có và thắng lợi (hình 8)


Hình 8


- Những ðýờng ngoằn ngoèo : bất hạnh và sa sút về của cải . Ít có may mắn (Hình 9)


Hình 9

 

 

NHỮNG NÉT VÂN TAY

Là ðýờng vẽ ðều ðặn hình thành ở trên bề mặt của những ðốt tay thứ nhất có móng, phía lòng bàn tay với những nét quấn lại muôn hình muôn vẻ khác nhau ðến tận cùng, làm cho chẳng ai có ðýờng vân tay thật giống nhau .

Ðặc biệt là vân ở ðầu ngón cái, có thể làm cái mốc chính ðể xác ðịnh về một ngýời cụ thể, nên ngýời ta ðã sắp xếp chúng thành từng nhóm ðể nguyên cứu, ðiều tra .

Cãn cứ trên những dấu hiệu không thay ðổi của các vân ngýời ta ðã xây dựng thành khoa xem vân tay bằng cách in mực ðặc biệt, vân của ngón cái và các ngón tay khác, ðốt thứ nhất, ðể có thể tìm tòi, phát hiện ra những ngýời có vân tay kiểu này kiểu khác, và, cũng không thể sử dụng vân tay giả thay thế ðýợc .

Phýõng Ðông rất chú ý ðến vân tay và cho rằng những ðýờng nét nhỏ ở ðầu các ngón tay có liên quan mật thiết tới những ðýờng nét vòng vèo ở bộ óc ngýời ta ?

Nhiều vòng tròn ðẹp, có tổ chức ở ðầu ngón tay của những ngýời trí thức có tên tuổi . Những vòn gtròn không ðều ðặn và hở là của ngýời u tối .

Ðiểm tụ ở ngón cái ðóng theo chiều dọc, nhý sóng lúa dựng lên, ðều ðặn : ngýời ði tu ở chùa hoặc sống trong nhà tu kín .

Có khu ốc ở ðầu ngón cái : càng lớn tuổi càng giàu .

Ðiểm tụ rối loạn : ðau khổ trong ái tình

Ðiểm tụ ở ngón trỏ , ðóng theo chiều dọc, ðều ðặn : gặp may mắn trong công việc . Có khu ốc với ngôi sao hoặc hình vuông trên gò Mộc Tinh sẽ gặp hoạnh tài .

Ðóng theo chiều ngang, ðều ðặn trên ngón trỏ : Thàn hcông trong việc khảo cứu .

Nếu phức tạp, gặp ngôi sao trên ðýờng Trí Não : ðau thần kinh .

Ðiểm tụ ở ngón tay giữa, theo chiều dọc : nhiều của cải . Có khu ốc : có vợ sang trọng . Ðóng theo chiều ngang : nổi tiếng, nhiều tiền . Ðóng phức tạp : hay gặp rủi ro .

Ðiểm tụ ở ngón út , ðóng theo chiều dọc : có thể xuất dýõng . Thành khu ốc : có thể bị tuyệt tự . Ðóng theo chiều ngang : lấy vợ là ngýời trong họ hàng .

Hình lýỡi liềm ở da, ðầu móng tay màu trắng ðục hoặc xám ngà : càng ngày bệnh tật càng gia tãng .

Nếu lýỡi liềm trên ngón cái rõ : nhiều bệnh, ðau ốm luôn

Lýỡi liềm ở ngón trỏ : gan xấu

Lýỡi liềm ở ngón giữa : Tim xấu

Lýỡi liềm ở ngón áp út : Phổi xấu

Lýỡi liềm ở ngón út : thần kinh xấu

Ngýời có nhiều lýỡi liềm mọc trên móng tay : yên tĩnh, thý thái, ðiềm ðạm, tự tin hõn và cũng ích kỷ hõn, dẫn ðếm keo kiệt vì tiền tài khá hõn .

Hột gạo hay là những ðốm trắng trên móng tay : dấu hiệu của mệt mỏi về thể xác hoặc tâm hồn . Thýờng xuất hiện : gặp rắc rối, bi quan trong cuộc sống .

Giọt nýớc xuất hiện nhý hình dấu phẩy trên móng tay : ngýời ða tình, có sức quyến rũ ngýời khác giới . Rất mãnh liệt trong tình yêu và cũng dễ bị thất bại, ðau ðớn vì tình .

 

CHÝÕNG II : CÁC GÒ


Các gò là những khoảng nho nhỏ, nổi lên ít hoặc nhiều ở sát ngấn chân các ngón tay và cạnh bàn tay .

- Ở phýõng Tây ngýời ta chia làm 7 gò chính (Hình I) :




Hình I


1. Gò Mộc Tinh, dýới ngón tay trỏ (týợng trýng cho uy quyền)
2. Gò Thổ Tinh, dýới ngón tay giữa (týợng trýng cho ðịnh mệnh)
3. Gò Thái Dýõng, dýới ngón ðeo nhẫn (týợng trýng cho cái ðẹp, nghệ thuật)
4. Gò Thủy Tinh, dýới ngón út (týợng trýng cho sự khéo léo)
5. Gò Hỏa Tinh, ở dýới gò Thủy Tinh, phần giữa, gần cạnh bàn tay (týợng trýng cho sức chiến ðấu)
6. Gò Thái Âm ,ở dýới gò Hỏa Tinh, phần cuối, gần cạnh bàn tay (týợng trýng cho sức týởng týợng)
7. Gò Kim Tinh , dýới ngón tay cái (týợng trýng cho chính ngýời có gò ðó)


- Trái lại, ở phýõng Ðông có ngýời chỉ chia ra làm 5 gò mà thôi (Hình II) :



Hình II


1. Gò Danh Giá (Mộc Tinh)
2. Gò Thịnh Výợng (Thổ Tinh)
3. Gò Của Cải (Thái Dýõng và Thủy Tinh hợp lại)
4. Gò Khôn Ngoan (Hỏa Tinh và Thái Âm hợp lại)
5. Gò Sức Sống (Kim Tinh)

Ở giữa các gò ðó (phần trũng, giữa lòng bàn tay) là Cánh Ðồng Hỏa Tinh .

- Ở phýõng Ðông còn có cách chia gò khác nữa : sẽ nguyên cứu sau .

- Một số ngýời lại chia lòng bàn tay ra làm 8 gò và một cánh ðồng Hỏa Tinh, với những tên nhý sau (Hình III) :



Hình III


1. Gò Thái Âm : tý týởng và ýớc mõ
2. Gò Hỏa Tinh Âm : hỗ trợ gò Hỏa Tinh Dýõng (tãng hoặc giảm)
3. Gò Thủy Tinh : sự thông minh, hiểu biết
4. Gò Thái Dýõng : nãng khiếu và tài nãng
5. Gò Thổ Tinh : hoạt ðộng của con ngýời
6. Gò Mộc Tinh : ham muốn, ýớc vọng
7. Gò Hỏa Tinh DÝõng : can ðảm, tự tin
8. Gò Kim Tinh : tình cảm, sức khỏe
9. Cánh ðồng Hỏa Tinh : mức bành trýớng của 2 gò Hỏa Tinh . Bãi chiến trýờng của cuộc ðời .

Chính từ những gò kể trên, các ngón tay khai thác nhựa sống . Mỗi ngón có một tính cách riêng biệt, sức mạnh nhiều hoặc ít, nhý cái cây hút nhựa từ rễ cây của nó .

- Gò càng cao rộng bao nhiêu càng có nhiều nhựa sống
- Gò nào ở ðúng chỗ ấy, ðều và ðầy ðặn, nói lên giá trị cao của gò ấy
- Gò bằng, dẹt : thiếu sức sống nhiều hoặc ít
- Gò lún xuống : thiếu ýớc vọng, kém thông minh
- Gò rỗng, có nhiều vết : thiếu may mắn, có khó khãn, trở ngại
- Gò trông không rõ ràng : mờ nhạt, không có gì quan trọng- Gò nổi quá ðáng : có thể ðýa từ thiên tài ðến ðiên rồ
- Gò quá nổi, cộng thêm nhiều ðýờng không ðẹp : bệnh hoạn
- Gò nào có nhiều gạch ði lên , gò ðó ðýợc thêm nhiều nghị lực hõn là gò ðó quá nổi, nhất là về trí thông minh

Một gò nổi có thể kéo gò bên cạnh sang, hợp thành một gò, nhý vậy là nó ðã lấn át gò kia .

Một gò quá mạnh có thể hút tất cả các gò khác về phía nó và kéo cả ngýời có gò ðó theo nó . Nhýng nếu các gò khác cũng có những tỷ lệ ðáng kể thì ít trở ngại hõn .

Vậy, chỉ cần nhìn qua, ta có thể biết ngay gò nào là gò nổi nhất và ngýời có gò ðó là ngýời có dục vọng nào cao nhất : tham vọng, khoa học, nghệ thuật, thýõng mại, suy týởng hay tình yêu ?

Những gò không ðúng chỗ ở của chúng sẽ cõng thêm mọi ðiều tốt, xấu của gò chúng bị hút về .

TÍNH CHẤT CỦA CÁC GÒ

1 GÒ MỘC TINH :

Ở dýới ngón trỏ, mang tính chất : chỉ ðýờng, ra lệnh, ðe dọa, nói về hoài bão, phẩm giá, sự thống trị .

Vừa phải : có hoài bão cao ðẹp, muốn thành công bằng việc làm phẩm giá của họ . Có danh giá, vui vẻ, thẳng thắng, yêu thiên nhiên, hôn nhân suôn sẻ, tình yêu hạnh phúc .
Nở quá ðáng : kiêu ngạo, thích chỉ huy, ham muốn nổi tiếng, tín ngýỡng .
Không có hoặc bị nhận chìm : thiếu nhân cách và lòng tự trọng, ham muốn tầm thýờng, ích kỷ, không thích tín ngýỡng .
Bằng và ðầy ðặn : hạnh phúc, sung sýớng, có cuộc sống phẳng lặng .
Ngã về gò Thổ Tinh : ham muốn tín ngýỡng nghiêm chỉnh , có hoài bão, mong muốn thành công trong khoa học (nếu kèm thêm dầu hiệu riêng biệt khác trong bàn tay) .
Choán hết gò Thổ Tinh : Hoài bão to lớn, kiêu cãng ngạo mạn .
Nếu có một hoặc nhiều ðýờng thẳng , rõ, ði lên : thành công, có của cải
Những ðýờng cắt ngang gò là buồn phiền nhỏ nhặt về gia ðình

Gò có chấm : sự kiệu ngạo bị ðè bẹp, ðịa vị bị mất hoặc sẽ mất .
Có hình lýới : có may mắn, thuận lợi
Có 1 hình tam giác : có khiếu ngoại giao
Có một chữ thập rõ ràng : ðiềm lành, báo hiệu sắp ðám cýới, tình yêu hạnh phúc .
Có một ngôi sao : Càng thuận lời, hoài bão ðýợc thỏa mãn, danh giá, có tình yêu hạnh phúc, hứa hẹn nhiều ðiều cao sang, ði lên bất ngờ. Nếu ngôi sao ðó nối liền với chữ thập : sẽ có ðám cýới và lấy 1 ngýời có cýõng vị xã hội cao sang .

2. GÒ THỔ TINH :

Ở dýới ngón giữa, nói lên số phận của ngýời có gò ðó .

Ðầy ðặn, bằng, không có ðýờng nét : cuộc ðời yên bình không có ðỗ vỡ sóng gió cũng chẳng có khoái cảm .
Gò nổi bật : ngýời nghiêm nghị, trầm lặng, suy týởng, hay suy nghĩ, thích cô ðộc, ngạo ðời , có ý muốn tự vẫn .
Bị nhận chím, coi nhý không có : nhẹ dạ, không ði sâu nguyên cứu ðýợc gì nghiêm túc . Ðời vô nghĩa, bất hạnh .
Ngã về gò Mộc Tinh : muốn trở thành bác học mặc dù không ðủ nãng lực, nỗi tiếng xen lẫn bất hạnh vì có thói tự cao vô bờ.
Nghiêng về gò Thái Dýõng : có sức mạnh, lòng kiên trì ngả về nghệ thuật .
Những gò Thổ Tinh và Thái Âm cùng nở nang : có nhiều suy týởng hýớng theo ðịnh mệnh

Nếu trên gò Thổ Tinh có :

- Một hoặc nhiều ðýờng thẳng ði lên : luôn gặp may, thành công, hạnh phúc
- Có một hoặc nhiều chấm : rủi ro
- Có một hình tam giác : có nãng khiếu về khoa học huyền bí, mê tín .
- Có một chữ thập : có tín ngýỡng rùng rợn hoặc bị mất của
- Có một ngôi sao : dấu hiệu bị ðe dọa, có rủi ro, bệnh tật khó chữa, gẫy chân tay hoặc bị 1 cái chết rùng rợn. Nếu ngôi sao quá rõ : báo hiệu sẽ bị ám sát .

Hầu nhý tất cả những kẻ giết ngýời phải bị tử hình ðều có dấu này .

Nếu trên gò Thổ Tinh có nhiều ðýờng chồng chéo, ngang dọc, cắt ngang, thành chẽ hoặc hình lýới : gặp nhiều ðau buồn nặng, nhiều bất hạnh .

 

3. GÒ THÁI DÝÕNG

Dýới ngón tay ðeo nhẫn, có ý nghĩa về thắng lợi, của cải, khuynh hýớng nghệ thuật, còn ðýợc gọi là gò Nhật Tinh nữa .

Nở ðúng mức : có nãng khiếu về vãn chýõng nghệ thuật, có thành công, thắng lợi, thông minh, tiền tài, danh vọng .
Nảy nở quá mức : thích vàng, sự nổi tiếng bằng bất kể giá nào . Nhýng, nếu có một số dấu hiệu khác trên bàn tay, có thể trở thành ngýời cõ cực, nhẹ dạ, lắm mồm, ham muốn thấp hèn, lừa dối .
Bị nhận chìm hoặc là không có : thô bạo, không có ý thức hài hòa với cuộc ðời, là ngýời ghét nghệ thuật .
Bằng phẳng : ðời yên tĩnh, không thắng lợi, có niềm vui yên ấm gia ðình .

Nếu gò Mộc Tinh (hoài bão), gò Thổ Tinh (ðịnh mệnh), gò Thủy Tinh (khoa học)ðều ngã về gò Thái Dýõng, báo hiệu nghệ thuật là mục ðích chính của cuộc ðời .
Trên gò Thái Dýõng có một hoặc nhiều ðýờng ði lên, nối với gò : ðýờng may mắn chân chính, có thắng lợi, tình yêu nghệ thuật, nổi tiếng, thành công ðặc biệt, tất cả ðều từ sự xứng ðáng của cá nhân .
Một ðám vạch loạn xạ : tý týởng quái ðản, hênh hoang, rỗng tuếch .
Những ðýờng cắt chéo ðýờng Thái Dýõng trong 2 bàn tay : ðấu tranh trở ngại, thay ðổi ðịa vị . Nếu chúng chỉ có ở một tay thì cũng có thành công, nhýng phải trả giá ðắt và sự phấn ðấu cật lực .

Một ngôi sao : giàu có, của cải, thắng lợi, thành công không mang ðến may mắn và hạnh phúc, nhiều khi do mối nguy hiểm lớn về súng ống, thýõng tích hay chết chóc (ðýờng Ðời sẽ chỉ rõ nếu có chết chóc) .
Một chữ thập hoặc một chấm : thýờng bị ðau mắt, kém may mắn .
Một hình lýới : huênh hoang, ðiên rồ, luôn ham muốn những thắng lợi giả tạo, háo danh, lắm mồm .
Một hình tam giác : khoa học trong nghệ thuật và có nhiều nãng khiếu nghệ thuật .
Mội cái ðảo nhỏ ở dýới gò Thái DÝõng và trên ðýờng ðýờng Thái Dýõng : thắng lợi nổi tiếng sau nhiều khó khãn gian khổ .
Những hố hoặc những lỗ ở chỗ nối nhau hay trên gò : ðau thận .

4. GÒ THỦY TINH

Dýới ngón út, nói về trí thông minh, tài hùng biện, sự buôn bán, nghề y .

Nảy nở, ðều ðặn : thông minh, tế nhị, có ý xét ðoán tốt
Nảy nở quá, dù ở bàn tay nghệ sĩ vẫn là ngýời thực tế, hiểu biết công việc, nhạy bén . Và, nếu có ngón tay cái làm chủ thì là ngýời có thể áp ðặt tý týởng cho ngýời khác .
Nảy nở quá ðáng : ngýời có mýu mẹo, lừa dối, trộm cắp, vỡ nợ, mất uy tín, tự cao, ngu muội .
Bị nhận chìm hay không có : ngây thõ, ðần ðộn, không có nãng khiếu .
Bằng phẳng về phía cạnh bàn tay : không thạo việc, không quan tâm tới tiền nong .

Phía cạnh bàn tay phồng lên nhý một cái xýõng chồi ra khỏi bàn tay (hình I) : rất mýu mẹo, say mê tiền của .



Hình I


Gò Thủy Tinh ngã về cạnh bàn tay : là biểu hiện ngýời có óc thực hành, thạo buôn bán .

Trên gò Thủy Tinh có những ðýờng thẳng ði lên rõ nét và khít nhau : có nãng khiếu về khoa học tự nhiên, là của y , bác sĩ (họ có cả gò Thái Âm rất nở) . Nhýng họ lại hay lo về sức khỏe của chính họ, tự chãm sóc, tự chữa và thýờng tự týởng týợng là mình có bệnh, bệnh týởng .

Ở gò Thủy Tinh có một chữ thập (hình II) : thích táy máy, trộm cắp .



Hình II


Có ngôi sao (hình III) : là ngýời vô lýõng tâm, thích trộm cắp, bị ô danh .



Hình III


CÓ một cái lýới (hình IV) : kẻ lừa dối, trộm cắp .



Hình IV


Có một hình tam giác : có tài ngoại giao, công tác chính trị, khéo léo .

 

5. GÒ HỎA TINH :

Bắt ðầu dýới gò Thủy Tinh . Nó chia ðôi phần bằng nhau với gò Thái Âm, ở cạnh bàn tay, từ ðýờng Trái tim tới ðýờng Vòng cổ tay, biểu hiện sự ðấu tranh .

Nở vừa phải : dũng cảm, trầm tĩnh, nhẫn nại, tự chủ, tự trọng, tận tụy, quyết ðoán, bền bỉ, hãng hái khi cần thiết .
Nảy nở quá ðáng : trầm tĩnh trong mọi hoàn cảnh, có thể chế ngự ðýợc dục vọng và sự tức giận , giành chủ ðộng (nếu họ có ngón tay cái to lớn, vững chãi) .

Ðầy ðặn : ngýời có ngón cái ngắn vẫn có nghị lực bền bỉ, trầm lặng (nếu gò Hỏa Tinh không có nét cày sới lên) nếu có hình vuông .
To lớn, không có nếp nhãn : kiên quyết, dẻo dai, bất chấp mọi lời ðàm tiếu .
Bị nhận chìm hoặc bằng phẳng : mềm yếu, hèn nhát, thiếu kiên nhẫn .
Gò Hỏa Tinh rất nở nag , gò Mộc Tinh nổi bật với ngón cái ngã về sau : hoang phí vì phô trýõng .

Những gò Thái Âm và Hỏa Tinh không quá nổi bật, không có nếp nhãn nhý chỉ là một gò (vô tý kết hợp với nhẫn nại) : có sức mạnh dẫn tới chiến thắng mọi khó khãn . Nếu cộng thêm ngón cái ðẹp ðẽ thì ðó là sức mạnh nhất .

Trên gò Hỏa Tinh có :

- Một ngôi sao : bị thýõng nặng vì súng ðạn hoặc chết .
- Có hình lýới : báo trýớc chết khốc liệt .
- Có hình tam giác : có nãng khiếu nghệ thuật .

Cánh ðồng Hỏa Tinh, phần của gò Hỏa Tinh kéo dài và mở rộng ra, gồm hành ðộng chính của con ngýởi mà mọi gò khác tiếp nhận nguồn hoạt ðộng, nãng lýợng và cả mệnh lệnh nữa .

Nếu có ít ðýờng nét, không có nếp nhãn : cuộc ðời suôn sẽ, không có ðấu tranh sóng gió hoặc khô khan, cứng nhắc .
Trũng xuống : thiếu kiên quyết .
Quá trũng với những ðýờng mờ nhạt : yếu ðuối , bệnh hoạn, chết non, nghèo khổ .
Nhãn nheo với ðýờng nét ngang dọc, xiên xéo với một chữ thập : thích gây gổ, hiếu chiến và còn xấu hõn nữa nếu có những móng tay ngắn .
Gò Hỏa Tinh với cánh ðồng Hỏa Tinh nẩy nở quá ðáng với một ðýờng trí não ngắn, rỗng và ngón cái lùn : thô bạo, có lúc hành ðộng ðiên rồ .

- Một hình tam giác : thắng lợi trong quân sự .
- Một chữ thập trong lòng bàn tay : ðấu tranh quyết liệt không ngừng , nếu cộng thêm bàn tay cứng rắn thì càng dữ dội hõn .
- Mội ngôi sao với một ðýờng xuất phát từ gò Kim Tinh : chỉ rõ chính xác thời gian xảy ra tai nạn .

Bộ ba : gò Hỏa Tinh, gò Hỏa Tinh Dýõng và Cánh ðồng Hỏa Tinh không phải chỉ nói riêng về sự dũng cảm hay không dũng cảm . Tầm quan trọng của chúng còn lớn hõn nữa , vì khi mà những hình thái của Hỏa Tinh ðều yếu ớt thì chủ của nó cũng hết sức mảnh khảnh và thýờng là bi5 thất bại ngay từ khi mới chào ðời .

Nếu những xu hýớng mềm mại của gò Thổ Tinh lại quá nở nang, và nếu cùng một lúc ta thấy những dấu hiệu của một sự tìm tòi nội quan và một sự yếu ớt của Hỏa Tinh, thì ta có thể kết luận : ngýời này có khuynh hýớng tự sát .

6. GÒ THÁI ÂM :

Ở dýới gò Hỏa Tinh, thể hiện trí týởng týợng, sự thay ðổi tính tình, sự mộng mõ .

Nở bình thýờng : tình cảm mõ mộng, thích ðiều bí hiểm, cô ðộc, yên tĩnh với những ý muốn mông lung .
Nở thái quá : mõ týởng viễn vông, luôn không hài lòng, tính tình hay thay ðổi, buồn phiền .
Bị nhấn chìm hoặc nhý là không có : khô khan, lạnh lùng, cứng rắn ðối với ngýời mềm yếu và chặt chẽ với mọi ngýời thành công .
Càng cao , càng nổi về phía cổ tay là càng tốt .
Hõi nở nang, có nếp nhãn : tò mò ham thích nhục dục .
Có các ðýờng sẻ rãnh : hay thay ðổi tính tình, hay bực dọc, lúc này lúc khác .

 

- Trên gò Thái Âm có 1 ngôi sao : bệnh tật nguy hiểm về sông nýớc . Nếu ngôi sao ở trên ðýờng du lịch : có thể bị chết ðuối khi ði xa, có suy nghĩ quá ðáng (thậm xýng) trong tý týởng hay lời nói (hình I)


Hình II


- Có 1 hòn ðảo : biết lo xa, tỉnh táo, có óc sáng tạo (hình II) .


Hình III


- Có một hình tam giác : thông minh, khôn ngoan (hình III)

- Có một hình lýới : hay buồn, lo sợ, không hài lòng triền miên . Nếu ở bàn tay ðàn bà : ngýời hay suy nghĩ viễn vông và trõ trẽn .

7. GÒ KIM TINH VÀ NGÓN CÁI :

Gò Kim Tinh là gò nổi nhất trong các gò, chiếm nhiều chỗ trong bàn tay và ở ngay dýới ngón cái với ðýờng Ðời bao quanh . Biểu hiện của sự triều mến , tình cảm, tình yêu, là trục hoạt ðộng chính và chất ðốt của cuộc ðời . Là nõi hội tụ mọi ham thích, dục vọng . Nói rõ cuộc sống, tình yêu và cái chết của con ngýời .

- Không rõ nét, không nổi : mọi ham muốn ðều khô cằn, ngýời trở nên ích kỷ .
- Hài hòa, không lớn quá, không bé quá, có những ðýờng kẻ hõi nhấn : tốt về mọi mặt, thýõng ngýời, tình cảm, luôn làm mọi ngýời hài lòng, thích cái ðẹp, nghệ thuật, thích là ðỏm, duyên dáng .
- Phẳng, ðều, không ðýờng nét : có tình thýõng ngýời nhý lạnh lùng, ngay cả trong tình yêu . Ðời sống ngắn ngủi .

- Dẹt và không nổi : không ðam mê nhục dục .
- Bị nhận chìm : thiếu nhiệt tình, bất lực trong tình yêu , không có tâm hồn ðối với nghệ thuật .
- Rất nảy nở nhýng không có những nét rạch : thýõng ngýời, vui vẻ, hồn nhiên .
- Nảy nở thái quá và có nhiều gạch mạnh : tình yêu mãnh liệt, bê tha, trụy lạc, bừa bãi, trân tráo, dâm loạn, thích làm ðỏm, khoe khoang, nhẹ dạ., không kiên ðịnh và lýời .
- Rất dầy, to, cứng rắn : dục vọng thô bạo (thýờng là ngýời có ðốt tay thứ 3 nổi phồng lên, với gò Thái Âm nổi bật, thích vật chất, thích ãn ngon mặc ðẹp )

Yếu, với nhiều gạch và vòng Kim Tinh : rất ham muốn nhýng lại thiếu lực, luôn thay ðổi ngýời tình, thích yêu ðýõng bốc lửa, bất kể lúc nào (nếu có nhiều gạch trên gò Kim Tinh) .

- Có nhiều hình lýới khô khan, thô bạo, ích kỷ, hay châm chọc .
- Ðàn bà lẳng lõ nếu có gò Kim Tinh rất nổi, rất rộng , với ðốt thứ nhất của ngón cái ngắn, ðốt thứ hai dài, thích những ðiều kiện vật chất .
- Ngýời thích yêu ðýõng lãng nhãng có thêm ngón tay trỏ nhọn, với bàn tay kẻ gãch và vòng Kim Tinh : luôn bị dằn vặt giữa tình yêu cao cả và tình yêu thấp hèn .
- Nở rộng, choáng mất gò Thổ Tinh sẽ làm cho ngýời ðó bớt buồn rầu, trở nên dễ mến và vui vẻ hõn .
- Rất hẹp và ðýờng Ðời ở gần sát ngón cái là của ngýời ðàn bà ðẻ khó hoặc vô sinh .


Hình I


Trên gò Kim Tinh có nhiều dấu chấm : ðau ốm, thýõng tật, và có thể bị tai nạn (hình I)


Hình II


Một hòn ðảo trên ðýờng Ðời, trên gò : dấu hiệu ngoại tình (hình II)

 

Một hình tam giác : Tính tóan trong tình yêu (Hình III)


Hình III


Một hình lýới : dâm dật, thích của lạ, nhýng nếu ngón cái tốt ðýờng Thái Dýõng ðẹp và ðýờng Trí Não thẳng : có sức mạnh tiếp thêm cho mọi nãng khiếu, ý muốn . (Hình IV)


Hình IV


Một chữ thập : tình yêu ðộc nhất, nhýng gặp nguy hại nếu không có chữ thập trên gò Mộc Tinh .
Một chữ thập ở phần dýới gò Kim Tinh : bất hạnh trong tình yêu và cýới xin .
Nhýng nếu chỉ có một ngôi sao trên gò Kim Tinh, thýờng là có tình yêu hạnh phúc .
Một ngôi sao có ðýờng nối liền với ngôi sao khác ở trên ðýờng Trí Não : có kiện tụng, ly thân hoặc ly dị .
Nhiều ngôi sao : báo hiệu cha mẹ hoặc ngýời thân sẽ mất .
Một vài ðýờng giữa ngón cái và nõi bắt ðầu của ðýờng Ðời ðổ xuống : cãi cọ, bất ðồng với cha mẹ, ngýời thân .

Bốn ðýờng cách ðều nhau, xuất phát từ chân ngón cái rồi vào gò Kim Tinh : Có thừa kế trong phần sau của cuộc ðời . Nếu những ðýờng ðó ðáng lẽ ở phần trên lại ở phần dýới của ðýờng Ðời : dấu hiệu ðýợc thừa kế ở phần ðầu của cuộc ðời (Hình I)


Hình I


Nếu chỉ có 2 hay 3 ðýờng : của cải ðýợc thừa kế không nhiều , và nếu những ðýờng ðó bị cắt ở ðoạn ðầu là dấu hiệu có khó khãn và kiện cáo .

Một cái thang : nghèo túng do ðàn bà ðem lại (Hình II)



Hình II


Có nhiều ðýờng cắt ở phần trên gò Kim Tinh, ở khoảng chân ngón cái và góc cao là dấu hiệu té xe hoặc tai nạn về leo núi (Hình III)


Hình III



Những ðýờng thẳng chạy từ chân ngón cái tới ðýờng Ðời và cắt ngay ở trên gò : ngýời có tình yêu với 2 ngýời ðàn ông hoặc 2 ngýời ðàn bà . (Hình IV)


Hình IV


Những tình yêu lãng nhãng thể hiện qua nhiều ðýờng nhỏ và hõi sâu .
Những cuộc tình duyên ðứng ðắn ðýợc thể hiện bằng những ðýờng nhấn mạnh giống những nét rạch vết sẹo dài, gọi là những ðýờng tình duyên .
Chân ngón cái bị cắt bởi một hoặc nhiều ðýờng : chết do nghẹt thở, chết chìm hoặc treo cổ .


CÁCH CHIA GÒ CỦA NGÝỜI PHÝÕNG ÐÔNG


Ngýời Phýõng Ðông lại chia lòng bàn tay ra làm 8 cung (theo thuyết Bát Quái) :


1/ Cung Kiền (có ngýời còn gọi là cung Càn) nói về Phúc Ðức
2/ Cung Khảm nói về Ðiền Trạch
3/ Cung Cần nói về Huynh Ðệ
4/ Cung Chấn nói về Thê Thiếp
5/ Cung Tốn nói về Tài Bạch
6/ Cung Ly nói về Quan Lộc
7/ Cung Khôn nói về Tử Tức
8/ Cung Ðoài nói về Nô Bộc

Tuỳ theo các cung ðó cao , thấp hoặc có ðýờng nét ði qua thì lại mang những nội dung khác nhau , tôi ghi lại ðể bạn ðọc tham khảo rút kinh nghiệm :

- Cung Kiền nổi cao : Õn nhờ tổ ấm, có phúc ðức
- Cung Khảm nổi cao : có sự nghiệp, gia sản
- Cung Cấn nổi cao : có nhiều anh chị em
- Cung Chấn nổi cao : là ngýời ðảm ðang
- Cung Tốn nổi cao : có nhiều của cải
- Cung Ly nổi cao : Quan lộc výợng
- Cung Khôn nổi cao : con cái ãn nên làm ra
- Cung Ðoòai nổi cao : có nhiều ngýời giúp việc

Ngýợc lại nếu :

- Cung Kiền thấp : hình khắc với cha mẹ
- Cung Khảm thấp : khôn gðýợc nhờ sản nghiệp của tổ tiên ðể lại
- Cung Cấn thấp : ít anh chị em
- Cung Chấn thấp " vợ (hoặc chồng) kém cỏi
- Cung Tốn thấp : hao tốn tiền của
- Cung Ly thấp : công danh không thuận lợi
- Cung Khôn thấp : con cái kém
- Cung Ðoài thấp : ngýời giúp việc ít, không ra gì

Thýờng là :

- Muốn biết con, cháu ngýời ta ra sao , họ nhìn vào cung Kiền, nếu thấy cao, ðầy, thì biết là nhà ðó có phúc ấm , con cháu tốt .
- Cung Khảm béo, ðầy, có ðýờng từ cung Khảm výợt lên cung Ly thì có quý nhân tôn trọng . Nếu cung này có các ðýờng tán loạn thì ðề phòng tai nạn về sông nýớc .
- Cung Cấn cao, ðầy, có màu sắc hồng nhuận : ðiền trạch nhiều, anh em giàu sang, con gái út cũng hay . Nếu cung này có những ðýờng phá loạn thì anh chị em dù có ít hay nhiều cũng bị ly tán .
- Cung Chấn nổi cao và vàng nhuận : làm việc gì cũng ðạt . Nếu cung này thấp, hãm thì không có lợi về vợ.
- Cung Tốn cao, ðầy : ngýời lýõng thiện, có nhiều tiền của, nếu có ðýờng nét tán loạn thì bất lợi
- Cung Ly cao ðầy : quan lộc tốt . Thấp, hãm và có ðýờng nét xung phá thì bất lợi.
- Cung Khôn có ðýờng nét tán loạn : cha mẹ có thể gặp tai ách, con cái có thể hý hỏng .

Cung Ðoài cao, ðầy, ðẹp : ngýời giúp việc tốt . Thấp hãm và có ðýờng nét phá tán : ngýời giúp việc chẳng ra gì

Chính giữa lòng bàn tay (Cánh ðồng Hỏa Tinh) sáng sủa thì hay, ðen tối thì dở ...

Trên mỗi cung, có những ðýờng nét, dấu vết màu sắc khác nhau lại mang những ý nghĩa khác nhau

Cung này có thể có quan hệ với cung kia bằng những ðýờng nét ði lên hoặc ði xuống, cũng ðều mang những ý nghĩa khác nhau , ví dụ nhý :

- Cung Ly có ðýờng chạy sang cung Chấn : ngýời ðó có thể sẽ chiếm vợ lẽ của bố .
- Cung Ly có mạch ðen chạy xuống cung Khảm thì có thể bị giết ...v..v.. kể ra không hết, nhýng qua kinh nghiệm thực tế, còn nhiều ðiều cần xem xét lại, nên tôi không ghi ra ðây .

 

Có ðôi ðiều nói về sắc ðộ trong bàn tay, trên từng cung, hay từng cung này nối tới cung kia cũng cần tham khảo :

- Nếu ở lòng bàn tay có sắc ðỏ hằn lên một mảng là có việc phải tới cửa quan .
- Nếu có huyết ðỏ nhý máu phun thì lại là dấu hiệu sắp có tiền tài bổng lộc .
- Trong bàn tay kỵ nhất có sắc xanh vì là có ðiều phải lo nghĩ hoặc là bị dèm pha :

+ Sắc xanh ở giữa cuối lòng bàn tay (cung Khảm) chạy thẳng lên tận ngón tay giữa (cung Ly) có nghĩa là tự mình gây nên tai họa .
+ Nếu màu xanh ðó chạy lên tới chân ngón tay cái có nghĩa là ðang có ðiều không hay về phía cha mẹ .
+ Nếu màu xanh ðó chạy lên ngón tay út có nghĩa là ðang có ðiều không hay về phía con cháu .
+ Nếu màu xanh ðó chạy lên ngón tay ðeo nhẫn thì ngýời thân thýõng bị tai nạn .
+ Nếu màu xanh ðó chạy lên ngón trỏ thì bị hao tài tốn của ...

Chỉ mới nguyên cứu sõ qua những ðiều trên ðây , chúng ta ðã thấy khoa xem bàn tay của ngýời Phýõng Ðông và PhýõngTây có nhiều ðiều khác biệt .
Hãy xem 2 hình vẽ dýới ðây , so sánh, các bạn sẽ thấy quan ðiểm xem tay của họ khác nhau hoàn toàn :



Ví dụ nhý : Nhìn hình vẽ ta thấy, Theo Phýõng Tây thì ngón cái ðại diện cho chính con ngýời có ngón cái ðó , nhýng theo Phýõng Ðông thì lại cho rằng ngón cái ðại diện cho cha mẹ của ngýời ðó ....v..v..
Khoa xem bàn tay còn rất nhiều ðiều khác biệt giữa Phýõng Ðông và Phýõng Tây, liệt kê ra chỉ càng thêm rối rắm, chẳng lợi ích gì .

Theo chúng tôi dù là khoa xem bàn tay của phýõng Ðông hay phýõng Tây ðều có những ðiều hay và những ðiều chýa thật ðúng . Do kinh nghiệm truyền khẩu , truyền tay hay in ấn thiếu chính xác hoặc ðã bị cải biên ði rồi .

Vì vậy, cái chính vẫn là ngýời nguyên cứu , tùy theo từng trình ðộ khác nhau, cần thu thập nhiều tài liệu ðể tìm hiểu, tự suy gẫm, phát hiện, xét ðoán và sàng lọc ... ðể dần dần tiến tới có ðýợc những kết luận thật là khoa học, thật là chính xác .

Khi xem bàn tay cho ai , tốt nhất là : Ðiều gì biết thật chính xác hãy nói . Không biết thì không nói . Không nói dựa ðoán mò . Nếu nói 10 ðiều , sai 1 ðiều, làm ngýời ta nghi ngờ, sai 2 ðiều, làm ngýời ta không tin . Nhý vậy sẽ mất hết tính khoa học của khoa xem bàn tay !

XEM TAY KẾT DUYÊN ÐÔI LỨA

Ở phần trên tôi ðã giới thiệu những nét cõ bản về các loại bàn tay, với những ngón tay và các gò .

Nếu ðýợc nguyên cứu kỹ phần ðó, nhiều anh chị em chýa vợ chýa chồng sẽ tìm hiểu nhau, kết duyên ðôi lứa dễ dàng, thuận lợi, ít ðể xảy ra tình trạng lục ðực trong gia ðình, dẫn ðến ly thân, ly dị hoặc phải sống chịu ðựng lẫn nhau suốt ðời hay là vợ chồng ngoại tình làm cho gia ðình tan nát, ðể lại những hậu quả không lýờng trýớc ðýợc, nhất là khi họ ðã có con với nhau .

Dýới ðây là một số lời khuyên ðã ðýợc kinh qua thực tế, xin mời ðộc giả suy gẫm ðể rút ra những bài học bổ ích cho chính mình hoặc cho con cháu mình :

1/ Ngýời tay thýờng khuyên con gái là muốn lấy chồng ðể ðýợc nýõng tựa thì nên lấy ngýời có ngón tay cái to, dài và ðẹp, vì ðó là ngýời có nghị lực , kiên quyết , không yếu ðuối, dễ thành công .

- Còn cô nào lấy chồng muốn nắm quyền chồng thì phải lấy ngýời có ngón tay cái ngắn ngủn, nhỏ và thô vì ðó là loại ngýời thiếu ý chí, không kiên ðịnh,sẵn sàng theo theo ngýời khác, luôn luôn thụ ðộng .

2/ Hai vợ chồng ðều có những bàn tay búp mãng dài, nhọn nhý nhau thì chỉ có ngồi mà cùng nhau mõ mộng (thýờng là hão huyền) hết ngày này sang tháng khác, không làm nên ðiều gì to tát vững chãi cho gia ðình . Họ chỉ có thể chung sống ðýợc với nhau nếu gia ðình quá giàu không phải lo nghĩ về kinh tế cõm áo gạo tiền .

3/ Vợ có bàn tay nhọn (mõ mộng) , chồng có bàn tay vuông (thực tế) thì ngýời vợ khó mà có ðýợc sự chìiều chuộng của chồng vì anh ta là ngýời luôn nghĩ ðến cuộc sống thực tế, hầu nhý không có thì giờ ðể mõ mộng hão huyền . Dễ xảy ra lục ðục trong gia ðình .

- Trái lại, nếu chồng có bàn tay nhọn và vợ có bàn tay vuông thì rõ ràng ngýời vợ ðó sẽ làm chủ gia ðình, tay hòm chìa khóa . Nghĩa là chị ta chỉ huy mọi chuyện hay, dở . Cái tổ ấm ðó không tránh khỏi lục ðục .

3/ Nếu cả vợ lẫn chồng ðều có bàn tay vuông (thực tế) thì họ có thể cùng nhau xây dựng nên cõ ðồ (nếu họ là ngýời tốt) . Ngýợc lại, nếu chỉ có 1 ngýời xấu hay cả 2 ðều xấu thì rất dễ va chạm nhau (vì cả hai ngýời ai cũng cho là mình hõn ngýời kia), thì dễ xảy ra lục ðục, tan vỡ gia ðình .

4/ Ngýời có bàn tay hình chóp nón (nếu ngýời ðó tốt) có thể kết duyên với bất kể ngýời có bàn tay nào . Vì họ biết ðiều hòa mọi cái hay dở trong cuộc sống gia ðình, biết nhýờng nhịn, ðấu tranh ðúng lúc, ðúng chỗ, ðể giữ vững thãng bằng trong cuộc sống gia ðình .

- Nhýng nếu ngýời có bàn tay hình chóp nón lại là ngýời xấu, tính nết xấu, xây dựng với ngýời có bàn tay loại nào cũng khó mà êm ấm lâu dài ...

5/ Ngýời có bàn tay tòe là ngýời ýa hành ðộng nên chỉ có thể thích hợp với ngýời có bàn tay tòe .

6/ Ngýời có bàn tay ðặc biệt (phối hợp hay dị dạng) ðều có những mặt tốt hoặc xấu nhiều hay ít thýờng là những ngýời nhanh nhẹn, mýu mẹo, bí hiểm, thô bạo .... tuỳ theo hoàn cảnh thực tế mà xem xét kết duyên ðôi lứa với họ có hợp không .

Khi tìm hiểu nhau, cần lýu ý tới một số ðặc ðiểm dễ thấy nhý sau , của ngýời mình ðịnh kết duyên ðôi lứa .Cần cân hắc kỹ với những ngýời có :

a/ Nhiều ngón tay vặn vẹo, không thẳng (ðó là ngýời vất vả, nghèo khó, kém may mắn trong cuộc sống, hay gặp những chuyện không may ðýa ðến trong cuộc ðời) .

b/ Ðốt 1 của ngón cái tròn nhý hòn bi - có khi ðầu ngón tay ðó lại bẻ cong ra sau nhý hình vẩy miệng ốc nhồi . Ðó là ngýời dễ có hành ðộng thô bạo, vũ phu, cộc cằn , gây tác hại lớn .

c/ Ngón tay cái luôn luôn núp dýới ngón khác là ngýời không trung thực, không thẳng thắng, dễ có những manh ðộng bất thýờng . (xin lýu ý là "luôn luôn" chứ không phải là thỉnh thoảng, vì có những ngýời bình thýờng ngón cái không bao giờ núp dýới ngón khác nhýng khi họ nắm tay lại thì ngón cái mới núp dýới các ngón khác - trýờng hợp này thì lại là ngýời tự ti , hay mặc cảm, yếu ðuối, thiếu kiên quyết) .

d/ Ðầu ngón tay trỏ chùn lại và vẹo về phía ngón tay cái . Họ là những kẻ sẵn sàng hành ðộng bạo ngýợc ðể giành lợi lộc về mình, kể cả ðối với ngýời họ ðã chịu õn, ðối với thầy ðã dạy dỗ họ nữa .

e/ Ðầu ðốt 1 của ngón ðeo nhẫn vẹo về ngón út . Họ là ngýời dễ gây ra những ðiều ô danh về mọi mặt .

f/ Ngón út khoèo, trông gớm ghiết, với ðốt 1 vẹo vào trong . Họ là ngýời dễ nổi tiếng về mọi hành ðộng xấu xa nhõ nhuốc .

g/ Cạnh bàn tay , phía dýới ngón út nở phình ra - dị dạng - nhý là có thịt hoặc xýõng ðâm trồi ra . Họ là kẻ dối trá, lừa lọc, phản trắc .

Trên ðây là một số kinh nghiệm rất bổ ích cho việc tìm hiểu, kết duyên ðôi lứa và cả trong cuộc sống gia ðình nữa : Khi ðã tự biết những khuyết ðiểm cõ bản của mình rồi (qua việc xem bàn tay) có thể tự mình hoặc cả 2 ngýời tự chế ngự , làm cho cuộc sống bớt cãng thẳng ði nhiều .

 

CHÝÕNG III : ÐÝỜNG , NÉT, DẤU, VẾT
TRÊN BÀN TAY


Tất cả những ðýờng, nét, to nhỏ trong lòng bàn tay ðều có thể ví nhý những con sông, con suối, sâu, ngang, dọc. thẳng bãng, quanh co uốn khúc hoặc chồng chéo lên nhau, chằng chịt và ðều mang từng ý nghĩa khác nhau (kể cả khi chúng ðậm, nhạt hoặc ðứt quãng) .

- Ðýờng quá rộng : sông tràn bờ , có thể lũ lụt bất ngờ .
- Ðýờng nông cạn : ngờ vực, lừa dối . Có thể ðó là lối ði giả tạo, dễ làm ngýời ta bị sa lầy .
- Ðýờng sâu bao giờ cũng có ý nghĩa dữ dội, sôi ðộng . Ðó có thể là cái thác ðang từ ðỉnh núi cao ðổ xuống, chẳng có gì ngãn nổi .
- Ðýờng mảnh mai : dấu hiệu của sự tập trung và còn có thể là dòng nýớc nhỏ dễ bị khô cạn và chảy nhỏ giọt .
- Ðýờng dài hay ngắn ðều nói lên khả nãng ðó là con sông, con suối hay chỉ là những dòng nýớc , những cái lạch ?
- Ðýờng rõ ràng làm ngýời ta có thể tin cậy về sức sống tiềm tàng, ẩn náu bên trong .
- Ðýờng xáo trộn chẳng hứa hẹn, ðiều gì tốt lành, sự an toàn không ðýợc ðảm bảo .
- Ðýờng thẳng làm ngýời ta an tâm xuôi theo không sợ bị nhầm lẫn hoặc bị lừa .
- Ðýờng quanh co, khúc khủy làm ngýời ta nghi ngại . Ðó có thể là con suối lúc hiện, lúc mất hút, làm cho ngýời ta khó xét ðoán, chẳng dám theo .

- Một con ðýờng ðầy ðặn trõn tru có thể là một con kênh chắc chắn, ðýa nýớc tới ðúng nõi cần thiết một cách an toàn .
- Một con ðýờng bị cắt, xẻ ra chẳng khác nào một quãng ðê bị vỡ, lỡ, có thể bị lụt, gây ra bao tai họa, chết chóc .
- Quá nhiều ðýờng dẫn tới sự quá phức tạp .
- Quá ít ðýờng dẫn tới sự quá ðõn giản.

Từ trên những ðýờng, nét của bàn tay nếu có :

- Một gạch chéo : ðó là cái ðập chặn lại hoặc làm thay ðổi dòng nýớc .
- Một cái lýới : một trở ngại rất linh hoạt . Lúc thì nó dừng hoặc hãm dòng chảy, lúc thì nó lại nhý muốn bít hẳn ði . Dấu hiệu của sự suy yếu, bất lực .
- Một hòn ðảo chắn ngang : làm cho con sông mất sức sống, việc chèo, lái , bõi ði gặp nhiều khó khãn trở ngại .
- Một chuỗi dây xích : nhý những hòn ðảo nối ðuôi nhau, gây ra bao khó khãn trở ngại ðể výõn tới ðích .
- Một chữ thập : có thể là một trở ngại bất di bất dịch, làm cho dòng sông phải xô vào ðó với những trở ngại khủng khiếp ðể rồi lại tiếp tục hành trình hay không bao giờ còn thoát ði ðýợc nữa .
- Một ngôi sao : Có thể là một tảng ðá ngầm ðáng nguyền rủa mà ngýời chèo, lái không ðoán ðịnh ðýợc trýớc , ðã xô vào, và có thể bị thịt nát xýõng tan, chìm nghỉm, họa chãng có thoát ðýợc thì cũng chẳng còn bao nhiêu cái quý giá ðem theo . Nhýng biết ðâu, ngôi sao ðó lại chẳng là ngôi sao hạnh phúc, ðýa tới những bến bờ ðẹp ðẽ với thắng lợi của cải, vinh quang ?
- Những cái chấm : là những cõn lốc, gió xoáy nguy hiểm, ngýời chèo, lái gặp phải trên dòng sông .
- Hình vuông : Nhý cái phao cứu ngýời chết ðuối mà ngýời chèo lái may mắn vớ ðýợc khi ðang có nguy hiểmchết chìm .

Còn biết bao nhiêu khó khãn trở ngại muôn hình muôn vẻ khác trên dòng sông cuộc ðời. Ai tìm , ai biết trýớc ðýợc, biết ðâu sẽ chẳng ít nhiều tránh ðýợc bất hạnh ... ?

Chỉ mới nói tới một số ðýờng nét, dấu vết biểu hiện trên tay ngýời ðã thấy bao ðiều phức tạp nhýng ðầy kỳ thú . Chỉ nhhững ngýời say mê thật sự với khoa xem bàn tay mới dũng cảm lao vào khám phá , thể hiện, giúp ích cho ðời .

Thông thýờng :

- Bao giờ bàn tay trái cũng có nhiều ðýờng nét hõn bàn tay phải. Những ngýời trí thức hoặc những kẻ ãn không ngồi rồi bao giờ cũng có nhiều ðýờng nét hõn những ngýời lao ðộng chân tay, những ngýời hoạt ðộng nhiều về cõ bắp .

- Phần lớn bàn tay ðàn bà có nhiều ðýờng nét hõn bàn tay ðàn ông .

- Trong một ngýời, ðýờng nét ở cả 2 bàn tay bao giờ cũng khác nhau. Và, không bao giờ có 2 ngýời có ðýờng nét trên bàn tay giống nhau nhý ðúc.

 

MÀU SẮC, DÁNG VẺ VÀ Ý NGHĨA CỦA CÁC ÐÝỜNG

- Ðýờng xanh xao hoặc vàng sáng, trắng bệt : trầm lặng, phớt ðời .
- Ðýờng ðỏ : sức mạnh, nóng tính, nhanh nhẹn, ðam mê, khát máu .
- Ðýờng vàng : cáu kỉnh, buồn, chán ðời, có thể bị bệnh về gan .
- Màu chì, xanh, ðen nhợt nhạt : có tính xấu, ghen tị, hay thù hằn, thích chỉ huy ra lệnh (nếu có những ngón tay dài và ðầu ngón tay cái tròn nhý hòn bi) .

- Ðýờng hoàn hảo, ðầy ðủ, liên tục, sâu, hõi nổi và hõi rộng : tốt .
- Không rõ ràng, hỗn loạn, quanh co uốn khúc, chia cắt, rộng nhý không sâu : xấu .
- Ðýờng song song : tốt nếu ðýờng ðó ðẹp, xấu nếu ðýờng ðó không bình thýờng .
- Quá to : tính thất thýờng, dữ tõn, thay lòng ðổi dạ, tai quái .
- Ít ðýờng, chỉ có toàn ðýờng to trong bàn tay : nặng nề, thô thiển .
- Sâu, rộng và ðỏ : thô bạo, hiếu chiến, si tình, tàn bạo .
- Mạnh và nhiều ðýờng : dễ bẳn tính, không kiên nhẫn .
- Rộng : có nhiều nhýợc ðiểm .
- Rộng, trắng, hõi sâu và không nhiều ðýờng : bình thản, mềm yếu, chậm chạp, kiên trì, có nghị lực .
- Hình vòng cung : cản trở, suy yếu, không hoàn hảo .
- Gẫy khúc, bị chia cắt, tòe ra : bị giảm ði về chất lýợng và ý nghĩa của ðýờng ðó. Ðó là dấu hiệu của : ngừng trệ, dừng lại, thay ðổi hoàn cảnh, hýớng ði, hoài bão trong cuộc sống ....

Các ðýờng có thể thay ðổi ý nghĩa, tác dụng tốt, xấu nhiều hoặc ít tùy theo hýớng ði lên, xuống, xuyên ngang, vòng vèo .

Bàn tay của ngýời có cuộc sống yên tĩnh thýờng có ít ðýờng, nét và những ðýờng nét ðó không to, không rộng, không sâu, không phức tạp, không có những ðýờng nét lạ ðặc biệt .

Hai bàn tay phải và trái của một ngýời ít khi có những hình dáng, ðýờng nét , dấu vết hoàn toàn giống nhau , do ðó bàn tay nọ có thể bổ sung , thêm bớt cái tốt hoặc cái xấu cho bàn tay kia . (Ý muốn nói khoa xem tay phải xem cả 2 bàn tay , không phân biệt nam nữ) .

Thông thýờng nhiều ngýời quen sử dụng bàn tay phải, do ðó bàn tay phải là bàn tay hoạt ðộng , lao ðộng , gọi là bàn tay chủ ðộng . Còn bàn tay trái chỉ tham gia vào khi nào bàn tay phải không tự làm lấy ðýợc hoặc bất lực . Vì vậy bàn tay trái thýờng phụ cho bàn tay phải nên mang tính chất thụ ðộng , gọi là bàn tay thụ ðộng .

- Ngýời có ðýờng nét, dấu vết tốt ở bàn tay phải không chờ ðợi vào sự may rủi mà mọi khả nãng của chính họ, họ hành ðộng .

- Trái lại, ngýời có bàn tay trái với ðýờng nét, dấu vết tốt hõn ở bàn tay phải thì sự thành công sẽ do sự hỗ trợ về bên ngoài tác ðộng nhiều hõn. Nếu bàn tay này có một ðýờng Thái Dýõng hoàn hảo thì số mệnh ýu ðãi với họ ,họ chỉ việc chờ ðợi thắng lợi, ít phải ðấu tranh vật lộn ðể có may mắn hạnh phúc, cuộc sống giàu có .

Tất cả mọi ðýờng nét, dấu vết, màu sắc ở mỗi chổ trên bàn tay ðều có ý nghĩa riêng. Nhýng không hẳn là bao giờ chúng cũng giữ ðúng ý nghĩa ðó suốt ðời . Chúng có thể có tác dụng , phát huy tác dụng hoặc mất tác dụng ..... Tuỳ theo từng trýờng hợp cụ thể hoặc sự quyết tâm kiên trì phấn ðấu với số mệnh, sửa chữa bản thân ðể những ðiều tốt ðýợc nhân lên , những ðiều xấu bớt tác dụng hoặc mất hẳn tác dụng .

Nên nhớ rằng ðýờng chỉ tay cứ cách 1 thời gian ngắn sẽ thay ðổi, trong cuộc ðời con ngýời ðýờng chỉ tay sẽ thay ðổi nhiều lần, báo trýớc ðiềm lành, dữ, tốt, xấu hoặc có sự thay ðổi sắp tới trong cuộc ðời của ngýời ðó. Và ðiều ðó còn phụ thuộc vào ý chí phấn ðấu cố gắng làm thay ðổi số phận của mình . Ðại loại nhý ngýời ta thýờng nói "ðức nãng thắng số" ..... ý muốn nói ðến thái ðộ sống ðối với môi trýờng hoàn cảnh xung quanh sẽ tác ðộng không ít ðến số mệnh của ngýời ðó, làm cho tốt ðẹp hõn hoặc xấu hõn . Sau ðây là ví dụ cụ thể : Ở ðôi bàn tay một ngýời có những ðýờng Ðời dài, ðẹp, rõ ràng và những Vòng cổ tay ðều ðặn , biểu hiện của sự trýờng thọ, sống lâu . Nhýng nếu biết thế mà ngýời ðó lại ỷ vào số mệnh của mình mà rýợu chè, cờ bạc, trai gái trác táng thì các ðýờng ðó sẽ nhanh chóng thay ðổi (cả các ðýờng khác cũng thế) và nhất ðịnh là số mệnh của ngýời ðó cũng sẽ thay ðổi , sẽ bị chết yểu (do thái ðộ sống tiêu cực của ngýời ðó tác ðộng ðến số mệnh làm cho xấu ði) . Hoặc là không biết bõi mà ngýời ðó cứ nhảy bừa xuống sông sâu , Hà bá sẽ chẳng kiêng nể gì mà dìm chết týõi ngay lập tức ......

Có những ðýờng chỉ chính (hầu hết ngýời ta ðều có), ðýờng chỉ phụ (có ngýời không có), ðýờng chỉ thứ yếu và ðýờng chỉ ngẫu nhiên hay ðột xuất nữa .

Còn các dấu vết thì nhiều vô kể . Chỉ một số ít dấu chính thýờng thấy trên tay nhiều ngýời . Còn rất nhiều dấu vết chỉ xuất hiện vài ba cái trêm dãm, bảy cái trên tay một ngýời là cùng . Ngoài ra, lạicó những dấu vết lạ, rất lạ chỉ thỉnh thoảng mới xuất hiện một, hai cái trên tay một vài ngýời nào ðó .

 

1. Mỗi ðýờng nét, dấu vết thùy theo vị trí ðứng và ðýờng ði lối lại của nó, có thể có những ý nghĩa tốt, xấu trái ngýợc hẳn nhau (ðiều này cần làm quen, học và nhớ kỹ ) . Nhýng nhìn chung ðều có một ý nghĩa chính, cụ thể nhý một số ðýờng nét, dấu vết sau ðây :

- Ðýờng rộng : Hõi có khuynh hýớng trì trệ, ðình ðốn . Nhịp ðộ chậm, trầm trầm . Nóng .

- Hẹp và nhỏ : Nhịp ðiệu nhanh, trí tuệ nhanh nhẹn, tế nhị .

- Sâu : cãng về nãng lýợng, bền bỉ, tập trung và rõ ràng .

- Mờ, nhẹ : Tính tình thay ðổi, ý chí biến ðộng, sức nãng ðộng bị lu mờ, thích nhẹ nhàng .

To nhỏ lẫn lộn : Có tính thay ðổi thất thýờng trong tý týởng, tính tình, sự việc .

- Ðýờng rối rắm : Thiếu sáng sủa, xáo trộn, rối loạn, dị thýờng .

- Ðýờng bị gạch , chia, cắt : Bị cản trở, gặp tai nạn .

- Gẩy hoặc ðứt : ốm ðau, tai nạn, nguy hiểm bất ngờ .

- Ðýờng chẽ : vị trí tinh tế .

- Tòe nhiều về cuối : không ổn ðịnh, thiểu lực .

- Dây xúc xích : Yếu .

- Vặn vẹo, hay gập ghềnh : không ổn ðịnh, thiểu lực .

- Ðýờng cặp ðôi, song hành : Làm cho tính nãng của ðýờng chính lớn hõn hoặc yếu ði tùy theo ðýờng ðó tốt hay xấu .

- Ðýờng cặp ðôi có xu hýớng toẽ ra : không ổn ðịnh, có khả nãng phân tán nhiều .

 

Những dấu vết làm thay ðổi ít nhiều ý nghĩa chính của các ðýờng nét :

- Dấu chấm : Xáo ðộng nhẹ .

- Lỗ hổng : Xáo ðộng mạnh .

- Chữ thập : Bấp bênh, nhiều rối loạn .

- Ngôi sao : Rối loạn bất ngờ, tốt hoặc xấu .

- Hòn ðảo : không bình thýờng, việc ngýợc ðời, bị cản trở .

- Góc : Có ý nghĩa khác nhau theo từng chiều hýớng, ði lên thýờng là tốt, ði xuống thýờng là xấu .

- Tam giác : Khả nãng, trí thông minh tiềm tàng, tùy vị trí ở bàn tay có thể tốt hoặc xấu .

- Hình vuông, chữ nhật : Cân bằng và nghị lực , dấu hiệu của sự che chở, bảo vệ .

- Hình vuông có gạch chữ thập : Dấu hiệu bảo vệ cho thoát khỏi tai nạn, có những khả nãng không bình thýờng .

- Hình nhánh lá : Báo hiệu ðiều tốt hoặc xấu, tùy theo vị trí hình này xuất hiện .

- Sao 5 cánh : Hýớng tới nhiều thắng lợi lớn nếu ðầu cánh sao trên cùng hýớng thẳng lên phía trên của lòng bàn tay .

- Ðýờng vòng cung : Rất thuận lợi nếu các ðầu của nó hýớng lên phía trên . Nếu ngýợc lại thì rất không may .

- Hình tròn : Ðộc ðáo, lạ lùng . Có màu sắc khác nhau thì có ý nghĩa khác nhau, tốt hoặc xấu, xảy ra trýớc hoặc sau khi có hình này .

- Hình mặt trãng chia ðôi , có ðýờng lýợn chữ S : Dấu hiệu toàn nãng .

- Sao 6 cánh : Cũng có tính chất toàn nãng .

 

2. Những dấu hiệu ðặc biệt, có ý nghĩa riêng biệt khi chúng ở từng vị trí khác nhau :

- Nhiều chấm : Ðe dọa mất ðịa vị xã hội .

- Dấu hỏa tiễn (còn gọi là Thần tiễn) : Dấu hiệu của sức mạnh, chiến ðấu, chiến thắng .

- Cái lýới : Cản trở sự gặp may, mong muốn có thắng lợi viễn vông .

- Chữ thập : Ðám cýới tốt lành hoặc tình yêu hạnh phúc .

- Ngôi sao nối liền với chữ thập : Ðám cýới giàu sang và hạnh phúc với một ngýời ở ðịa vị cao sang hõn .

- Mặt trời : Thýờng là dấu hiệu trên tay của ngýời có ðịa vị rất cao hoặc Thủ týớng .

 

1. CÁC DẤU VẾT TRÊN GÒ MỘC TINH

- SỐ 4 : Thắng lợi rự rỡ, có của cải do sự thông minh sắc sảo .


- Số 5 : Thýờng là ðýờng có tai họa : xảy ra tùy theo chỗ có con số ðó mà ðoán


- Chữ nữ : Báo hiệu của cải, danh giá do sự bảo trợ của ngýời khác giới .


- Chữ Khẩu (cái miệng) : Có ðịa vị sáng chói


- Con rồng vàng : Dấu hiệu của các vua chúa, hoàng tử, công chúa .


- Cái giếng vàng : Thắng lợi sáng chói và giàu sang .


- Ðộng vật : Thắng lợi sáng chói, của cải và ðịa vị cao.


- Dấu thịnh výợng : Báo hiệu của cải ngày càng nhiều do trí thông mình và tài nãng.


- Chữ Thổ (ðất) : Sự chế ngự tàn bạo và bạo ngýợc


- Chữ Ðinh : Vất vả, khó khãn trong nghề nghiệp .


- Cây liễu : Danh giá và giàu có vì ðịa vị cao.


- Cái lýới : Ðịa vị sáng chói.


- Chữ Ðiền (ruộng ðất) : Có ruộng ðất.


- Ba cái mũ : Mất của do kiện tụng


- Mắt hổ : Tai họa vợ chồng


- Cái chùa : Lên chức quyền cao


- Cốc rýợu : Cuộc sống lýời biếng, trụy lạc và ðồi bại. Bất hạnh và tai họa.


- Pháo hoa một ngôi sao ở gò Mộc Tinh có ðýờng nối xuống gò Thái Âm : Thừa hýởng của cải lớn từ tình yêu hoặc ðám cýới giàu có .


- Výõng niệm : Dấu hiệu của các bậc vua chúa, hoàng ðế .

 

. CÁC DẤU TRÊN GÒ THỔ TINH

- Một hoặc nhiều ðýờng gạch song hành ði lên rõ ràng : May mắn, thắng lợi, hạnh phúc.
- Một cái chấm thật rõ : Bất hạnh không tránh khỏi, xui xẻo liên miên.
- Một chữ thập : Cả tin, tính ngýỡng tôn giáo hoặc mất của .
- Một ngôi sao : Bất hạnh lớn, bệnh kinh niên khó chữa, báo hiệu cái chết dữ dội .
- Một cái lýới hay một ðống ðýờng nét hỗn loạn : Những nỗi buồn phiền và khổ cực do sự bất hạnh và hiểm họa mang ðến .
- Hình vuông : Bảo vệ khỏi mọi hiểm họa.
- Những ðýờng nằm ngang : Không may mắn, lo nghĩ, buồn phiền .
- Vòng tròn : Báo hiệu sự may mắn, hạnh phúc .


- Ðồng tiền : Lýời biếng.


- Cái quan tài : Báo hiệu sự chết chóc


- Con dao : Báo hiệu bị ám sát


- Các dấu nhý chữ C, chữ Y và ðýờng vòng : Bệnh tật, bất hạnh .


- Cái ðầu bị chặt : Dấu hiệu của kẻ giết ngýời, bị tử hình


- Cái thừng : Dấu hiệu của sự treo cổ, tự sát.


- Chữ Chung (chung thủy) : Sự chung thủy trong cái nghĩa vợ chồng.


- cái thang màu lục : Báo hiệu hạnh phúc, sự thành công, giàu có.

3. CÁC DẤU VẾT TRÊN GÒ THÁI DÝÕNG

- Một hay nhiều ðýờng song hành, rõ , thẳng, ði lên : May mắn, thắng lợi, nổi tiếng, giàu có, ðýợc sự phân biệt nổi bật do lao ðộng, trí thông minh và giá trị cá nhân .
- Nếu các ðýờng ðó xấu, vặn vẹo, chồng chéo : Kết quả trái lại, ngýời nhẹ dạ dẫn tới bất hạnh .
- Những rạch cắt ðýờng Thái Dýõng ở cả hai tay : Hao hụt của cải, ðịa vị lung lay .
- Nếu chỉ có ở một tay thì có thắng lợi tuy nhiên phải chịu cực nhoc, trả giá ðắt .
- Một ngôi sao : Những thành công và của cải ði kèm với sự xui xẻo, báo hiệu cái chết vì tai nạn súng ống .
- Một chữ thập : Báo hiệu ðau mắt . Có thắng lợi và nổi tiếng .
- Một cái lýới : Ðam mê hý danh có khi dẫn tới ðiên rồ .
- Một hình vuông : Thắng lợi và nổi tiếng (nếu trong nghệ thuật).
- Một hình tam giác : Có tài và nãng khiếu về nghệ thuật, khoa học
- Một cái cù lao ở dýới gò Thái Dýõng và trên ðýờng Thái Dýõng : Báo hiệu thành công, nổi tiếng, sau ðó dẫn ðến của cải .

- Hai cái giếng : Của cải và là một nghệ sĩ có tầm cỡ lớn (nếu trong nghệ thuật)


- Sáu ngôi sao : Thừa kế của cải do cha mẹ ðể lại


- Vầng trãng khuyết : Thắng lợi, nổi tiếng nếu trong lĩnh vực thõ ca, vãn chýõng .


- Dòng sông : Có của thừa kế


- Mắt Phật : Nổi tiếng và có của cải (nếu trong nghệ thuật).


- Cái thau vàng : Thắng lợi trong các cuộc thi


- Quả bầu vàng : của cải và nổi tiếng vì tình yêu của một ngýời ðàn bà.


- Cái hia (dấu hiệu của quan) : Chức týớc cao trong nhà nýớc .

 

4. CÁC DẤU TRÊN GÒ THỦY TINH

- Những ðýờng kẻ song song , thẳng, rõ, chặt chẽ : Rất nhiều nãng khiếu về y học, khoa học tự nhiên hoặc toán học.
- Một chữ thập và một ngôi sao : Báo hiệu rất rõ ràng là ngýời thích trộm cắp, cýớp của, giết ngýời .
- Một cái lýới : Sự lừa dối, ðạo ðức giả
- Một hình tam giác : Có nãng khiếu ngoại giao, buôn bán

Một ðýờng kẽ ngang từ cạnh bàn tay kéo về gò Thủy Tinh : Ðây là ðýờng nhân duyên, ðám cýới :

+ Nếu ðýờng này ði lên hoặc ði tới gặp ðýờng Thái Dýõng : baó trýớc một ðám cýới giàu có hạnh phúc .


+ Nếu nó kết thành hình chẽ ði xuống với một ngôi sao ở ðầu : Ly dị hoặc góa bụa .


+ Nếu nó ngã về và gặp ðýờng Trái Tim : Là một ðám cýới bất hạnh, sẽ gây ra nhiều cay ðắng .


+ Một cù lao trên ðýờng Liên Kết : Rõ ràng là sự phản bội của một trong 2 vợ chồng .


- Dấu thủy tinh : Thông minh, nhạy bén, trí nhớ tốt


- Mũi tên của nữ thần : Có trên tay của nhà bác học lớn , ngýời sáng chế có tầm cỡ, thông minh, uyên bác.


- Chỏm lâu ðài : Báo hiệu quyền chức cao, danh giá, hiểu biết khoa học sâu rộng .

- Cái cửa hang : Dẫn tới thành công trong các cuộc thi


- Hai cái vòng : Của cải lớn do làm ãn, buôn bán


- Mặt quỷ : Là một kẻ ãn cýớp, kẻ cýớp


- Cửa nhà tù : Một kẻ tà dâm, vô lýõng tâm, sẽ bị tù tội


- Chữ mao (bàn tay) : Trung thực và thẳng thắng


- Rùa vàng : Giàu có vì buôn bán

 

5. CÁC DẤU VẾT TRÊN GÒ HỎA TINH

- Những ðýờng kẻ mạnh và chéo : Khó chịu, có thể gây nhiều buồn phiền , viêm họng, viêm phổi .
- Những ðýờng thẳng rất sát nhau : Bệnh về thận
- Một ngôi sao : Bị thýõng nặng do tai nạn hoặc chết . Nhýng nếu ngôi sao này lại nằm trong một hình vuông : thì có thể thoát khỏi cái chết một cách thần kỳ .
- Một cái lýới : Không thoát khỏi cái chết bất ðắc kỳ tử .
- Một hình tam giác : Dấu hiệu của các týớng lĩnh
- Ðồng tiền : Bệnh tật hoặc vết thýõng cần phải mổ .


- Mũi tên : Dũng cảm và ðầy nhiệt huyết


- Sừng bò rừng : Báo hiệu sự lo lắng về hạnh phúc và cả sức mạnh về tình dục


- Chữ hỏa (lửa) : Chết vì tranh cãi, ðánh lộn


- Bánh xe : Thắng lợi lớn trong các cuộc thi


- Hình xoáy trôn ốc ngọc thạch : Của cải do chức trọng quyền cao


6. CÁC DẤU VẾT TRÊN GÒ THÁI ÂM

- Một chữ thập hoặc một ngôi sao : Báo hiệu sự nguy hiểm hoặc sự chết chóc vì sông nýớc . Dấu này thýờng có trên ðýờng du lịch .
- Một cái cù lao : Có lýõng tri, sáng suốt và linh cảm, làm giàu thêm sức týởng týợng của các vãn nghệ sĩ.
- Một hình tam giác : Có lýõng tri và khôn ngoan
- Một cái lýới : Ảo týởng, buồn, thất vọng vô cớ
- Những ðýờng ghép từ gò Thái Âm thẳng lên những gò khác, nhất là gò Thổ Tinh : là những ðýờng bảo vệ tốt. Ðó là do những sự ngông cuồng và sự che chở của giới khác (nam hoặc nữ) mà thắng lợi và có hạnh phúc. Hoặc là trúng số, thừa kế gia tài. Có thể gây nên sự bất ngờ, bất ngờ thành công một cách kỳ lạ trong hoàn cảnh khó khãn .


- Dấu mặt trãng : Không kiên ðịnh trong tình yêu . Tính khí lạ lùng và những cuộc du lịch miền biển


- Dấu chẽ ba : Có của cải về vãn thõ .


- Ba cái miệng (chữ phậm) : Thắng lợi, nổi tiếng về khoa học


- Hai cái thuyền ở trên ðýờng du lịch : Không tránh khỏi chết ðuối


- Con býớm : Không kiên ðịnh trong tình yêu, trụy lạc, phóng ðãng

 

7. CÁC DẤU VẾT TRÊN GÒ KIM TINH

- Những chấm : Bệnh tật và những vết thýõng
- Một cù lao : Dấu hiệu ngoại tình
- Một hình tam giác : Có của do ðám cýới hoặc sự chung sống không hợp pháp
- Một cái lýới : Sự lýời biếng và dâm dục
- Một chữ thập : Tình yêu duy nhất
- Một ngôi sao ðôc nhất ở phía dýới gò : Báo hiệu một ðám cýới không suôn sẻ
- Một ngôi sao nối liền với một ngôi sao khác trên ðýờng Trí Não bằng một ðýờng cắt qua ðýờng Ðời : Kiện tụng, ly thân, ly dị .
- Nhiều ngôi sao : Báo hiệu cha mẹ hoặc ngýời rất thân chết
- Ba hoặc bốn ðýờng song song, bao quanh chân ngón cái : Báo hiệu ðýợc hýởng gia tài.
- Những ðýờng kẻ rõ giữa ngón cái và ðýờng ðời : Ghi rõ sự bất ðồng , cãi cọ giữa các thành viên trong gia ðình hoặc là giữa những ngýời thân.


- Một cái thang : Bất hạnh và nghèo khổ do ðàn bà gây ra


- Hai ðýờng thật thẳng từ dýới chân ngón cái xuống, gặp ðýờng ðời và bị gạch bởi những ðýờng ngắn, lệch nhau : Báo hiệu tình yêu một ngýời ðàn ông với hai ngýời ðàn bà hoặc ngýợc lại .


- Một hoặc nhiều ðýờng to cắt ðýờng chân ngón cái : Báo hiệu có thể chết ðuối hoặc treo cổ
- Ba hay bốn ðýờng từ Vòng cổ tay lên gò Kim Tinh : Báo hiệu sự thành ðạt trong buôn bán
- Những ðýờng to, sâu, chạy song song trên gò Kim Tinh : Ðam mê nhục dục với khả nãng quá dồi dào


- Chữ khẩu (miệng) hoặc hai cái miệng : Chỉ rõ sự thích sống ðộc thân, cô ðõn và yên tĩnh, hoặc ði tu , ở tù


- Dấu huân chýõng : Lýời biếng


- Ðầu bò : Tai họa do trụy lạc và cứng cổ


- Hai cái liếc mắt (trong giống hai số 69) : Báo hiệu tình yêu vụng trộm, ngoại tình


- Cái bay : Giàu có, thừa kế và hạnh phúc do tý cách tốt hoặc do lòng thýõng xót


- Biển ðộng : Thèm muốn phóng ðãng, phóng túng, trâng tráo


- Hình giao phối : Báo hiệu sự ðố kỵ


- Chữ Lục (con số 6) : Những việc tốt và sự che chở của bạn bè


- Ðýờng chim bay : Thành công trong tình yêu, còn mang ý nghĩa thắng lợi, nối tiếng


- Bốn chữ nhân : Cao cả, nhân ðạo, thýõng ngýời

 

8. CÁC DẤU VẾT TRÊN CÁNH ÐỒNG HỎA TINH

- Một hình tam giác : Có khả nãng về khoa học quân sự
- Một ngôi sao rộng nối với một ðýờng xuất phát từ gò Kim Tinh : Bất hạnh hoặc tai nạn xảy ra ðúng thời gian ðýờng này cắt qua ðýờng Ðời
- Một ngôi sao ở góc trên cao, quãng ðýờng Ðời và ðýờng Trí Não nối vào nhau : Thừa kế hoặc tiếp nhận tài sản do ðàn bà ðể lại
- Lòng bàn tay có những rạch hỗn loạn chồng chéo lên nhau : Ðời sóng gió và rất khổ ðau


- Dấu cánh hoa sen : Báo hiệu của cải, danh tiếng và nổi tiếng


- Cái mũ quan : Vị trí cao trong nhà nýớc (dấu hiệu của các quan)


- Dấu vòm cửa tòa : Cãi cọ và kiện cáo


- Ðầu ngọn giáo : Ngýời cao sang, kiên quyết


- Những con cá biển : Ðời xáo ðộng và khổ ðau


- Thanh kiếm : Dấu hiệu của các týớng tá


- Cái rìu : Thành công, rực sáng do lao ðộng


- Ðồng tiền : Có của cải do dựa vào ngýời cao cấp hoặc vì tình yêu của những ngýời ðàn bà


- Trái tim bị thýõng : Báo hiệu những nỗi ðắng cay và bất hạnh do tình yêu trái khoáy gây ra hoặc một nghề nghiệp bị ðổ vỡ , hoặc sự thay ðổi trong tình yêu .

 

NHỮNG ÐÝỜNG TRONG BÀN TAY

Trên bàn tay có ít hoặc nhiều ðýờng nét, có tác dụng ðiều chỉnh ý nghĩa của các gò và các ngón tay .

Vạn vật biến chuyển không ngừng, các ðýờng nét dấu vết trên tay cũng biến chuyển . Do ðó , với sức mạnh ý chí của mình , con ngýời có thể phấn ðấu phát huy những ýu ðiểm và sửa chữa các khuyết, nhýợc ðiểm của mình ðang có (mà những ðýờng nét dấu vết chính ðã thể hiện trên bàn tay) ðể trở nên khỏe hõn, tốt hõn, may mắn hõn, hạnh phúc hõn, bớt rủi ro ði, bớt bệnh tật ði, tránh ðýợc phần nào những ðiều bất hạnh, tai họa và có thể kéo dài thêm tuổi thọ .

Khi con ngýời phấn ðấu tiến lên, nghĩa là có thay ðổi cõ bản tới ðâu thì những ðýờng nét dấu vết trên tay họ cũng thay ðổi theo tới ðó. Chẳng những thế, nhiều ðýờng nét dấu vết mới có thể bỗng nhiên hiện lên ðể báo trýớc 1 ðiều lành hay 1 ðiều dữ, cũng nhý những ðýờng nét phụ, mờ, nhỏ, có thể tự nhiên biến ði sau khi ngýời có bàn tay ðó qua ðời chýa ðầy một ngày .
Ðiều này cũng dễ hiểu, vì nãng lýợng, nhiệt của ngýời ðó mất ði dần dần.

- Trên tay ngýời ta thýờng có :

I. Những ðýờng chính, chủ ðộng, ổn ðịnh nhý :

1. Ðýờng Ðời (Sinh Ðạo)
2a. Ðýờng Ðời Ðôi
2b. Ðýờng Hỏa Tinh Dýõng
3. Ðýờng Trí Não (Trí Ðạo)
4. Ðýời Trái Tim (Tâm Ðạo)

II. Những ðýờng chính, thụ ðộng, không ổn ðịnh nhý :

5. Ðýờng Ðịnh Mệnh (Thổ Tinh)
6. ÐýờngThái Dýõng (Thành Công)
7. Ðýờng Thủy Tinh (Trực Giác)

III. Những ðýờng phụ, có nét riêng biệt nhý :

8. Vòng Kim Tinh
9. Ðýờng Kỳ Ảo (Ðồng cốt)
10. Ðýờng Ngân Hà

IV. Những ðýờng phụ khác nhau nhý :

11. Ðýờng Liên Kết (Ðýờng Hôn Nhân)
12. Ðýờng Xuyên Ngang
13. Ðýờng Vòng Cổ Tay

V. Những ðýờng thứ yếu nhý :

14. Ðýờng Du Lịch
15. Ðýờng Výõn Lên
16. Ðýờng Vị Tha

VI. Những ðýờng nhỏ chêm vào nhý :

17. Vòng Mộc Tinh
18. Vòng Thổ Tinh
19. Vòng A-põ-lông
20. Vòng Thủy Tinh

VII. Những ðýờng ðặc biệt, ngoại lệ nhý :

21. Ðýờng Tác Ðộng
22. Ðýờng khía trên các ðốt tay
23. Vòng sa-lô-mông
24. Ðýờng vân tay

VIII . Ngoài ra còn có những hình ở gan bàn tay nhý :

Hình tứ giác
Hình tam giác ðặc biệt
Hình tam giác lớn
Hình tam giác nhỏ

IX. Và các góc nhý :

Góc trên cao
Góc dýới thấp
Góc ở giữa
Góc thẳng

X. Ðýờng ðôi, ðýờng ba :

Những ðýờng chính, phụ, thứ yếu có khi lại có từ 1 ðến 2 ðýờng ði song hành kèm theo gọi là ðýờng ðôi, ðýờng ba, trông ðẹp ðẽ hoặc xấu, có tác dụng tiếp sức lực , sửa chữa những chỗ ðứt ðoạn, xấu hoặc thay thế ðýờng chúng ði kèm. Nhýng, nếu ðýờng ðôi, ðýờng ba lại bị xấu, ðứt ðoạn, lộn xộn , thì cái xấu, cái tai họa lại nhân lên.
Cuối cùng là những nét, vạch nhỏ ði lên, ði xuống, hoặc ði xuyên qua các ðýờng kể trên ........

TÓM LẠI, BÀN TAY GỒM CÓ CÁC ÐÝỜNG NÉT KỂ Ở TRÊN NHÝ SAU : (Xem Hình dýới ðây ) :

 



1. Ðýờng Ðời (Sinh Ðạo)
2a. Ðýờng Ðời Ðôi
2b. Ðýờng Hỏa Tinh Dýõng
3. Ðýờng Trí Não (Trí Ðạo)
4. Ðýời Trái Tim (Tâm Ðạo)
5. Ðýờng Ðịnh Mệnh (Thổ Tinh)
6. ÐýờngThái Dýõng (Thành Công)
7. Ðýờng Thủy Tinh (Trực Giác)
8. Vòng Kim Tinh
9. Ðýờng Kỳ Ảo (Ðồng cốt)
10. Ðýờng Ngân Hà
11. Ðýờng Liên Kết (Ðýờng Hôn Nhân)
12. Ðýờng Xuyên Ngang
13. Ðýờng Vòng Cổ Tay
14. Ðýờng Du Lịch
15. Ðýờng Výõn Lên
16. Ðýờng Vị Tha
17. Vòng Mộc Tinh
18. Vòng Thổ Tinh
19. Vòng A-põ-lông
20. Vòng Thủy Tinh
21. Ðýờng Tác Ðộng
22. Ðýờng khía trên các ðốt tay
23. Vòng sa-lô-mông
24. Ðýờng vân tay.

GHI CHÚ ÐẶC BIỆT VỀ ÐÝỜNG NÉT DẤU VẾT TRÊN BÀN TAY

Về cõ bản, ðýờng nét dấu vết trong lòng bàn tay ngýời ta có thay ðổi : Từ không có bổng nhiên lại có, từ có rồi bỗng nhiên lại mất ði ở chỗ này nhýng lại thấy xuất hiện ở chỗ khác, ðang rõ bỗng mờ ði, ðang mờ bỗng ngày càng rõ hõn lên, ðang ngắn bỗng dài ra ...... Sau ðây là ví dụ cụ thể :

Một chị hỏi tôi :
- Bác xem giúp, cháu có ðýờng du lịch - tức là ðýờng ði ra nýớc ngoài không ?
Nguyên cứu một lúc , tôi trả lời :
- Hiện nay chị không có ðýờng ðó .
Chị ta mỉm cýời không nói gì . Khoảng 10 ngày sau, vô tình, tôi lại gặp chị ta . Chị ấy chắp tay vái tôi và nói :
- Hôm nọ bác nói ðúng quá mà cháu không tin
- Sao chị lại không tin ? Tôi hỏi
- Vì hôm ðó cháu cầm hộ chiếu và vé máy bay trong tay rồi .....
- Vậy sao chị chýa ði ðýợc ?
- Vì ngay ngày hôm sau chồng cháu bị ốm nặng, con gái cháu lại bị ngã, gãy mấy cái xýõng sýờn, ðều phải ðýa vào bệnh viện .... Hôm nay, bác lại xem hộ, liệu cháu có ðýờng ði nýớc ngoài không ?
Vừa mới cầm tay chị, tôi ðã thốt lên :
- Ờ , hôm nay ðýờng xuất ngoại của chị trông rõ lắm, có lẽ ði tới nõi rồi (Và, thế là 3 hôm sau chị ta ði sang Hungary thãm con) .
Vô tình chị ta ðã cung cấp cho tôi một kinh nghiệm quý báu là từ 1 ðến 2 tuần lễ, trong lòng bàn tay con ngýời có thể có thêm ðýờng nét mới.
Hiện týợng trên ðây rất quan trọng ðối với ngýời xem chỉ tay .
(Xem Hình)

 

 

Có những ðiều về cõn bản, không thể thay ðổi ðýợc hoặc thay ðổi rất chậm chạp thì có thể khẳng ðịnh ngay ðýợc (ví dụ ta thấy một ngýời có ðầu ngón tay vuông - nghĩa là họ có bàn tay vuông , thì ta có thể khẳng ðịnh ngay rằng họ là ngýời có ðầu óc thực tế và có khả nãng về tổ chức . Ðiều này rất khó biến ðổi . Không dễ gì mà bỗng nhiên ngýời ðó biến thành ngýời hay mõ mộng hoặc có óc týởng týợng mạnh nhý ngýời có những ngón tay nhọn, tức là ngýời có bàn tay nhọn ðýợc !


Nhýng có những ðiều , về cõ bản, có thể có những thay ðổi nhanh chóng hoặc bất ngờ thì ta không nên khẳng ðịnh (Ví dụ, ta xem tay cho một ngýời mới 20 tuổi , ở trên ðýờng Ðời ở 1 tay có ðýờng nét ðứt quãng báo hiệu vào khoảng 40 tuổi họ sẽ bị chết ðột ngột, hoặc bị bệnh hiểm nghèo, có thể nguy hiểm tới tính mạng, nếu khẵng ðịnh vội vàng sẽ làm họ hoang mang, lo sợ) . Trýớc tiên, là vì họ mới 20 tuổi, ðến nãm họ 40 tuổi, còn những 20 nãm nữa, thời gian quá xa . Biết ðâu torng thời gian ðó, ðýờng Ðời ðứt quãng của họ lại thay ðổi, có thể nối liền lại với nhau chẳng hạn . Sau nữa, là phải xem cả bên tay kia . Nếu ðýờng Ðời ở tay kia của họ không bị ðứt vào ðúng quãng ðó mà lại nối liền một mạch thì không thể khẳng ðịnh là họ sẽ bị chết vào quãng 40 tuổi ðýợc. Ngoài ra, còn nhiều yếu tố khác có thể làm họ thoát khỏi lýỡi hái của tử thần . Cần xem kỹ . Chớ vội nhận ðịnh hồ ðồ nhý thầy mù xem voi, ngýời ta sẽ không tin mình nữa .


ÐỊNH TUỔI TRÊN VÀI ÐÝỜNG CHÍNH
TRONG BÀN TAY

 


Việc ðịnh tuổi trên vài ðýờng chính trong bàn tay chỉ là những cách phân chia , ðịnh mốc một cách týõng ðối, không thể nào hoàn toàn chính xác ðýợc . Phải tùy theo kinh nghiệm của từng ngýời xem tay, dần dần mới có thể ði tới chuẩn xác ở mức ðộ nhất ðịnh .

- Nhìn vào hình vẽ , ta thấy việc ðịnh mốc tuổi trên ðýờng Ðời là týõng ðối dễ và rõ ràng nhất : 10, 20, 30, 40, 50, 70, 90 tuổi .

- Việc ðịnh tuổi trên ðýờng Trí Não khó khãn hõn vì ðýờng ðó có thể výõn lên, trút xuống, ði ngoằn nghoèo phức tạp, khó ðoán ðịnh ðúng mốc tuổi. Nếu ðýờng Trí Não thẳng nhý trong hình vẽ ở trên , với cách tính bằng việc hạ những ðýờng thẳng ðứng từ giữa các ngón tay xuống, ta có các mốc : 10, 30, 50, 70 tuổi .

- Với ðýờng Trái Tim lại càng khó hõn nữa, vì có ngýời không có ðýờng ðó hoặc có nhýng ngắn hay quá ngắn. Nếu nó ðầy ðủ, ta có các mốc : 10, 30, 50, 70 tuổi .

- Mốc tuổi cũng không dễ dàng phân ðịnh trên ðýờng Ðịnh Mệnh, vì ðýờng này dài, ngắn, vặn vẹo hoặc không có. Nhýng nếu có ðýờng Ðịnh Mệnh nhý trong hình vẽ ở trên, ta có thể có những mốc tạm ghi là : 9, 20, 30, 43 - 45 tuổi.

- Ðịnh tuổi trên ðýờng Thái Dýõng cũng gần nhý trên ðýờng Ðịnh Mệnh

Việc ðịnh tuổi trên vài ðýờng chính trong bàn tay , có lợi ích là giúp ngýời xem tay ðoán ðịnh : vào quãng nào ðó của mấy ðýờng chính trong bàn tay (có ðýờng nét, dấu vết gì hoặc ở những nõi ðó có các ðýờng bị ðứt ðoạn, chồng chéo) .... ðã, ðang và sẽ xảy ra hiện týợng gì, sự cố gì, lành hay dữ mà truyền ðạt lại cho ðối týợng ðýợc xem tay .

Ngýời xem bàn tay giỏi- cãn cứ trên thực tế - có thể báo trýớc với thời gian sai sót không ðáng kể về bệnh tật, tai họa nguy hiểm chết ngýời hoặc việc qua ðời của ðối týợng ðýợc xem tay .

 

LÒNG BÀN TAY VÀ MỌI ÐÝỜNG NÉT, HÌNH THÁI


Nhý ta ðã biết, trong lòng bàn tay có khá nhiều ðýờng. Những ðýờng quan trọng có thể xếp theo thứ tự nhý sau :

- Ðýờng Ðời (Sinh Ðạo)
- Ðýờng Trí Não (Trí Ðạo)
- Ðýờng Trái Tim (Tâm Ðạo)
- Ðýờng Ðịnh Mệnh (Số phận - Thổ Tinh)
- Ðýờng Thái Dýõng (Thành Công)
- Ðýờng Thủy Tinh (Sức khỏe, thýờng bị gọi nhầm là ðýờng Ðộng mạch gan mặc dù ðýờng này chẳng có quan hệ gì tới gan)

Chýa có một bàn tay nào lại không có ðýờng nét, dấu vết ở trong. Những ðýờng quan trọng trên ðây, tối thiểu cũng phải có từ 2,3 ðýờng trở lên.

Càng thiếu ðýờng quan trọng bao nhiêu hoặc là ðýờng quan trọng càng ngắn bao nhiêu, càng xấu và bị các ðýờng nét dấu vết khác cản trở trên bàn tay bao nhiêu thì càng rút ngắn tuổi thọ của con ngýời ði bấy nhiêu. Ngýợc lại, các ðýờng quan trọng càng nhiều, càng dài và tốt ðẹp bao nhiêu thì tuổi thọ càng ðýợc kéo dài ra bấy nhiêu, nhất là lại có thêm một ðýờng Ðời ðôi nữa.

Trong những ðýờng quan trọng thì ðýờng Ðời, ðýờng Trí Não, ðýờng Trái Tim là 3 ðýờng quan trọng nhất .

ÐÝỜNG NÉT

(Tôi sẽ tự ðánh số lên ðýờng nét ðể các bạn dễ nhìn ra, nếu phát hiện tôi ðánh số sai , các bạn hãy lên tiếng, tôi sẽ xem lại) .

1/ Hầu nhý chýa có bàn tay nào không có ðýờng Ðời

 


(Hình 1 : Số 1 là ðýờng Ðời)


Ðýờng Ðời xuất hiện quá chậm hoặc chỉ có một ðoạn và lại có thêm một chữ thập hoặc một ngôi sao trên Cánh ðồng Hỏa Tinh sẽ có thể chết vì cái gì bằng sắt, thép, kim khí (hình 1)

2/ Có thể có bàn tay mới nhìn qua ta týởng là không có ðýờng Ðời, nhìn kỹ, ta lại thấy nhý là ðýờng Ðịnh Mệnh ðã thay thế nó mà bao quanh gò Kim Tinh, ðủ ðể cho ngýời chủ của bàn tay ðó sống ðýợc khá lâu nữa (hình 2a).

Trái lại, trong một trãm bàn tay, vẫn có thể có từ 1 tới 2 bàn tay không có ðýờng Trí Não ở cả hai bàn tay .

Ngýời có một bàn tay không có ðýờng Trí Não thýờng không dám quyết ðoán mặc dù ngýời ðó vẫn có thể thông minh, lanh lợi .


(Hình 2 : Số 2a là ðýờng Ðịnh Mệnh, số 2b là ðýờng Trí Não)


Ngýời không có nghị lực thýờng có một ðýờng Trí Não ngắn ở một tay, còn tay kia không có (hình 2b)

Ngýời có ðýờng Trí Não ngắn trên một bàn tay mềm thýờng lýời nhác, không ýa lao ðộng chân tay (hình 2b)

3/ Trong hàng nghìn bàn tay mới có chừng 40 bàn tay không có ðýờng Trái Tim ở một bàn tay . Trýờng hợp cả hai bàn tay của một ngýời ðều không có ðýờng Trái Tim cũng có khi gặp , nhýng không nhiều lắm.


(Hình 3 : Số 3 là ðýờng Trái Tim)


Ðôi khi ta týởng rằng bàn tay nào ðó không có ðýờng Trái Tim, chính thật ðýờng này lại hòa với chiều dài của ðýờng Trí Não. Không có ðýờng Trái Tim, thýờng là ngýời thiếu cam ðảm, ít xúc cảm, ích kỷ và dễ có triệu chứng ðau tim (hình 3)

4/ Trong hàng nghìn bàn tay có chừng gần 140 bàn tay không có ðýờng Ðịnh Mệnh ở cả hai bàn tay . Nếu ðýờng này chỉ xuất hiện ở một bàn tay, nó thýờng rộng và nông cạn .


(Hình 4 : Ðýờng thẳng số 4 là ðýờng Ðịnh Mệnh)


Ngýời bị bệnh trầm trọng, nếu thiếu ðýờng Ðịnh Mệnh thýờng khó chữa (hình 4)

5/ Cứ 4 ngýời thì có 1 ngýời không có ðýờng Thái Dýõng ở cả hai bàn tay.
Nếu ngýời lao ðộng, thông minh, mà không có ðýờng Thái Dýõng thýờng mất vào khoảng 45, 50 tuổi . Trái lại, ðối với một ngýời bình thýờng, sống an phận, kém ðấu tranh, nếu trong bàn tay không có ðýờng Thái Dýõng họ vẫn có thể sống khá lâu dài, tùy thuộc vào những ðýờng khác nữa (hình 5).


(Hình 5 : Số 5 là ðýờng Thái Dýõng)



6/ Cứ 2 ngýời lại có 1 ngýời thiếu ðýờng Thủy Tinh ở cả hai tay, và nếu có ðýờng này , nó thýờng trông khá xấu xí.

Ngýời có ðýờng Thủy Tinh tốt thýờng có một cái dạ dày tốt.


(Hình 6 : Số 6 là ðýờng Thủy Tinh)


Nếu tất cả các ðýờng khác ðều tốt thì ðýờng Thủy Tinh góp phần làm cho tãng thêm tuổi thọ, có thể sống tới trên dýới 100 tuổi, với tinh thần và thể chất vững vàng. Trái lại, nếu ðýờng này xấu , nó là dấu hiệucủa các ðýờng ðau dạ dày, ðau gan, ảo giác, theo xu hýớng thần bí (hình 6)

7/ Ngoài ra, trong một số bàn tay, có ngýời còn có ðýờng Ðời ðôi, ba (hình 7).


(Hình 7 : Số 7)


Ðýờng ðó hỗ trợ cho sức sống của ðời chính. Nhýng nếu ðýờng Ðời ðôi, ba lại xấu, nó báo hiệu một sự chết non, yểu vì ngýời ðó có một tình yêu mãnh liệt mà bản thân họ không chứa ðựng nỗi (hình 8)


(Hình 8 : Số 8)


Trái lại, nếu các ðýờng ðều ðẹp, ở một bàn tay khỏe mạnh, ðýờng Ðời ðôi, ba sẽ làm cho con ngýời có sức sống mãnh liệt, cuộc sống trýờng thọ và con ðàn cháu ðống.

Ngoài những ðýờng quan trọng kể trên, trong bàn tay ngýời ta còn có rất nhiều ðýờng khác, mỗi ðýờng ðều có 1 ý nghĩa và nội dung ðặc biệt, sẽ giới thiệu tỉ mỉ và dần dần ở các chýõng sau .

 

BÀN TAY VÀ CUỘC ÐỜI


Ngýời ta chia ðýờng Ðời trên bàn tay ra làm 13 lần 7 nãm, nghĩa là từ khi mới ra ðời tới nãm 91 tuổi, với những tên gọi riêng cho từng thời kỳ nhý sau :


- Tuổi thõ : 7 tuổi
- Thiếu niên : 14 tuổi
- Vị thành niên : 21 tuổi
- Thanh niên : 28 tuổi
- Tuổi cýờng tráng : 35 tuổi
- Trung niên : 42 tuổi
- Tuổi chín chắn : 49 tuổi
- Tuổi suy týởng : 56 tuổi
- Mùa thu cuộc ðời : 63 tuổi
- Tuổi già 1 : 70 tuổi
- Tuổi già 2 : 77 tuổi
- Tuổi già yếu : 84 tuổi
- Tuổi trýờng thọ : 91 tuổi

Chia nhý vậy ðể tiện cho việc nguyên cứu xem trên ðýờng Ðời của bàn tay một ngýời - với từng dấu hiệu riêng - ðã, ðang và sẽ xảy ra ðiều gì tốt, xấu, ðặc biệt ðể biết rõ thời gian nào ðiều ðó xảy ra .

1/ ÐÝỜNG ÐỜI

Thông thýờng ðýờng Ðời (Sinh ðạo) bắt nguồn ở giữa ðoạn từ chân ngón trỏ tới chân ngón cái nhý một dòng sông chảy vòng và bao quanh - nhiều hoặc ít - theo chiều dài của gò Kim Tinh : Có ý nghĩa cõ bản và quan trọng nhất trong việc thể hiện ðời sống vật chất của con ngýời nhý sự bền bỉ, dẻo dai của cõ thể, sức sống, sức khỏe, thời gian thọ, yểu, bệnh hoạn .... Có ngýời còn gọi ðýờng Ðời là ðýờng sức khỏe .


(Hình 1)


Ðýờng rộng, tròn, sáng : Có sức sống, sức khỏe dồi dào, ðộ lýợng, hào phóng . (hình 1)


(Hình 2)


Quá rộng : Khoa khát nhục dục, tự tin quá ðáng, có tính nãng ðộng và mãnh liệt trong cuộc sống (hình 2).


(Hình 3)


Quá hẹp : Tính chất lạnh lùng, sức výõn lên bị hạn chế . Nếu ở tay ðàn bà : Sinh ðẻ khó (hình 3).


(Hình 4)


Thành ðýờng thẳng cắt chéo và vòng lại : Thiếu sức sống, lạnh nhạt, thận trọng trong hành ðộng, hay nghi ngờ, thay ðổi ý nghĩ, hành ðộng ðột ngột(hình 4).


(Hình 5)


Bắt nguồn quá cao, gần sát chân ngón trỏ : Có sức sống mãnh liệt, uy tín, và quyền lực ðối với mọi ngýời . Kiêu ngạo ít hoặc nhiều tùy theo chỗ bắt nguồn cao hay quá cao . Có thể có thành công lớn nếu có ðýờng Thái Dýõng ðẹp (hình 5) .


(Hình 6)


Bắt nguồn thấp, sát tới chân ngón cái : Sức sống bị hạn chế, kém thông minh, nhận thức và hành ðộng chậm chạp . Khiêm tốn ít hoặc nhiều tùy theo chỗ bắt nguồn sát hay quá sát ngón cái (hình 6) .


(Hình 7)


Ngắn : Thiếu nguồn dự trữ sức sống, ảnh hýởng tới sự cân bằng trong con ngýời. Có thể chết non nếu không có ðýờng nét , dấu vết khác thật tốt hỗ trợ (hình 7)


(Hình 8)


Rộng và nông cạn : Có sức sống mạnh, giúp cho cõ thể hoạt ðộng nhýng không bền bỉ . Sức khỏe tồi (Hình 8).


(Hình 9)


Rộng và rất sâu : Thô bạo, tàn nhẫn, nóng tính, cộc cằn, dễ dẫn tới ðổ vỡ (hình 9)


(Hình 10)


Yếu và mảnh dẻ : Sức sống bị hạn chế, sức khỏe thýờng bị ðe dọa, không dám quyết ðoán (hình 10) .


(Hình 11)

Mỏng và sâu : Có sức chịu ðựng nhýng thiếu sức sống (hình 11)


(Hình 12)

To, nhỏ, không ðều : Tính tình và sức khỏe tốt, xấu thất thýờng (hình 12)


(Hình 13)

Nhý dây xích : Sức khỏe luôn bị ðe dọa, tính tình cáu bẳn, và ðau ðớn ê chế (hình 13)

 


(hình 14)

Quãng ðầu có nhiều nhánh, không rõ : Ngày thõ ấu bị ốm ðau
chìm nổi (hình 14)


(hình 15)

Bị ðứt quãng, gẫy làm 2 ðoạn : Gặp sự cố ðau ðớn, tai nạn trầm trọng, bệnh tật nguy hiểm, ðịa vị xã hội bi ðát . Có thể bị chết vào ðúng khoảng ðýờng bị ðứt ðó (có thể tính ðýợc týõng ðối chính xác vào nãm bao nhiêu tuổi). Nếu cả hai bàn tay ðều bị ðứt quãng nhý vậy thì khó tránh khỏi lao tù, khổ sai hoặc nguy hiểm ðến tính
mạng (hình 15)


(
hình 16)

Bị ðứt quãng nhýng có hai ðýờng chồng lên nhau : Ðỡ trầm trọng hõn, ðỡ nguy hiểm hõn, nhýng vẫn có thể ốm ðau khi gặp vận hạn (hình 16)


(hình 17)


Bị ðứt quãng nhýng lại có một hình vuông hoặc hình chữ nhật nối lại : Có thể bị ốm ðau, tai nạn nhýng ðýợc thoát khỏi một cách thần kỳ, lạ lùng (hình 17)


(
hình 18)


Bị dừng ðột ngột : Sức khỏe bị yếu ðột ngột, thiếu lực mạnh hoặc bị tai nạn gẫy chân tay, bị xõ cứng ðộng mạch, tâm thần, khó quá khỏi ở cả hai bàn tay ðều có dấu nhý thế (hình 18)


(hình 19)


Phần cuối ði về gò Thái Âm : Có thể là ði biệt xứ và mất ở nýớc ngoài (hình 19)


(
hình 20)


Hết bằng một ðýờng chẽ không hài hoà : Mất dần sức sống, thiểu lực dần (hình 20)


(
hình 21)


Hết nhỏ dần, mỏng dần, mờ nhạt : Gây ra suy yếu sức khỏe về cuối ðời, kém bền bỉ (hình 21)


(hình 22)


Hết nhỏ dần ði, lẫn với các nét ở gò Kim Tinh : Thiểu lực dần khi vào cuối ðời, ngày càng kiệt quệ (hình 22)

 


(hình 23)


hết bằng nhiều nhánh tủa ra : Có thể bị suy yếu mạnh về thần kinh, bị lão suy nhanh chóng hoặc kéo dài tùy theo sự dài, ngắn của các nhánh tủa ra ðó (hình 23)


(hình 24)


Có dấu chấm trên ðýờng Ðời : Bị ðau nặng nhiều hay ít do kích thýớc của dấu chấm quyết ðịnh . Dấu chấm màu trắng nhạt : Ðau mắt, thị lực kém. Màu ðỏ : Rối loạn tuần hoàn hoặc bị thýõng nhẹ (hình 24)


(hình 25)


Có ngôi sao : Ðau nặng, phải mổ (hình 25)


(hình 26)


Chấm rỗng : Bị thýõng hoặc bị bệnh nặng, gặp tai nạn khó tránh khỏi. Nếu chấm ðó sâu, thành một lỗ nhỏ, tối : Bệnh ðột ngột, cần mổ (hình 26)


(hình 27)


Nhiều chấm trắng khá sát nhau : Dạ dày bị xáo trộn (hình 27)


(hình 28)


Chữ thập to một mình trên ðýờng Ðời : Bệnh nguy hiểm, có thể dẫn tới chết chóc, nếu cả hai bàn tay ðều có dấu giống nhau (hình 28)


(hình 29)


Ngôi sao to : Tai nạn hoặc bệnh rất nguy hiểm, có thể dẫn tới chết chóc, nếu cả hai bàn tay ðều có dấu này (hình 29)


(hình 30)


Những chữ thập hoặc ngôi sao nhỏ ðứng riêng lẻ : Ðau ốm hoặc bị gãy chân gãy tay, hoặc bị tai nạn (hình 30)


(hình 31)


Trên ðýờng Ðời có một hòn ðảo : Sức khỏe bị xáo trộn, bệnh kinh niên. Nếu ở phần ðầu ðýờng Ðời thì có thể là những chuyện không hay trong gia ðình (hình 31)


(hình 32)


Bị cắt bởi những ðýờng nhỏ : Những trục trặc về sức khỏe, bị ðau thần kinh thoáng qua hoặc phai lo nghĩ buồn phiền nhỏ về ðủ thứ (hình 32)


(hình 33)


Một nhánh nhỏ thành hình chẽ ði xuống ở giữa ðýờng Ðời : Có trục trắc về sức khỏe không ðáng ngại, hoặc gặp ðiều không may không ðáng kể (hình 33)


(hình 34)


Vòng tròn màu nâu vàng nhạt, vòng tròn rỗng hoặc lỗ trắng sâu : Bệnh nặng, chấn thýõng , có thể bị mất một mắt hoặc bị mù (hình 34)


(hình 35)


Những ðýờng thẳng ở ðầu ðýờng Ðời, phía trong, trên gò Kim Tinh : Bị xáo trộn, thiếu tập trung lúc còn nhỏ tuổi (hình 35)


(hình 36)


Những ðýờng chéo mỏng, song song hýớng về ngón giữa và tập trung ðều nhau ở ðầu ðýờng Ðời : dễ bực mình, không vững vàng về sức sống (hình 36)


(hình 37)


Một ðýờng chéo ðộc nhất cùng theo hýớng ðó : Bị tình trạng nhý trên nhýng nhẹ hõn (hình 37)


(hình 38)


Có một nhánh thẳng ði lên, hýớng về phía trên : Dấu hiệu thuận lợi về nhiều mặt, tùy theo hýớng ði của nó (hình 38)


(hình 39)


Một nhánh bé, chéo, hýớng về ngón trỏ ở ðầu ðýờng Ðời : cao thýợng, kiêu ngạo, có tham vọng . Nếu là nhánh rõ, từ ðýờng Ðời výõn lên, về ngón trỏ thì ðó là Ðýờng nổi tiếng . (hình 39)


(hình 40)


Nét kẻ chéo ở ðầu ðýờng Ðời và ði vào ngón trỏ : khẳng ðịnh vị trí xã hội cao, ðặc biệt vào lúc nào ðó sẽ phát triển không kìm hãm ðýợc (hình 40)


(hình 41)


Những ðýờng thẳng nhỏ, cùng hýớng về ngón trỏ ở ðầu ðýờng Ðời : sung sýớng, may mắn về vật chất (hình 41)

 

 

 

 
 
    Thoi Nay Montreal - Giai Tri va Doi Song

Mục lục

Phong thủy:

Bói toán:

Xem tướng:

 

   
 

Copyright © 2011 | TN InfoWay