|
-
Giáp = Giáp có nghĩa là nứt ra, ý nói
mọi vật xuyên ra làm nứt vỏ, ví như các
hạt giống gieo xuống đất, mầm xuyên vỏ
mà ngoi lên. Trong Kinh dịch có câu: "Bách
quả thảo mộc giáp giáp xách".
- Ất = vạn vật mới sinh, tình trạng còn
cong qoeo chưa duỗi thẳng ra được
- Bính = rực rỡ, mọi người đều thấy, ý
nói muôn vật đã xuất đầu lộ diện.
- Đinh = trạng thái chắc và cứng
- Mậu = có ý nghĩa là tươi tốt, ý nói
vạn vật ở vào thời điểm phát triển xanh
tươi.
- Kỷ = có ý nghĩa là ghi chép (như Kỷ
lục) ý nói vạn vật có đầy đủ hình thể
đáng ghi chép
- Canh = có ý nghĩa là kiên cường, ý nói
vạn vật qua giai đoạn phát triển đang
thu góp vào phía trong như hoa nở rồi
kết quả , hoa hướng ra ngoài còn quả
hướng vào trong.
- Tân = có ý nghĩa là vạn vật đang ở vào
lúc thịnh thì bị khắc chế. Tân còn có
nghĩa là đau đớn, tân khổ, tân toan...
- Nhâm = thời kỳ hai khí âm dương giao
hợp để chuẩn bị giai đoạn manh nha.
- Quý = thời kỳ của mùa đông, thổ khí ở
trạng thái bình hoà, muôn loài có thể
trữ lượng được, chữ Quý
là
đo lường.
(ST)
=======
Sách
tham khảo thêm:
Tử Bình:
1. Tứ Trụ Âm Dương Kinh —Lưu
Lập Kiệt
2. Thiên Hạ Đệ Nhất Mệnh Lý Kỳ
Thư —Lâm Tiên Tử
3. Tứ Trụ Tinh Yếu — Tịch Học
Dịch
4. Tứ Trụ Mệnh Lý Thực Lệ Tập —Vương
Khánh
5. Uyên Hải Tử Bình Bình Chú —Từ
Thăng
6. Tử Bình Mệnh Học Tinh Luận —Lương
Tương Nhuận
7. Đại Lưu Niên Phê Tôn Pháp —Lương Tương Nhuận
8. Lưu Niên Pháp Điển — LTN
9. Tử Bình Bí Yếu Nữ Mệnh Tường
Giải —LTN
10. Dư Thị Dụng Thần Từ Uyên —LTN
11. Tử Bình Chân Thuyên Bình Chú
—Từ Lạc Ngô
12. Tinh Đoán Thần Sát —Thiệu
Hướng Dương
13. Tử Bình Túy Ngôn —Từ Lạc Ngô
14. Cải Mệnh Pháp —Minh Nhật Cư
Sĩ
15. Mệnh Lý Tinh Giải —Lý Nguyệt
Mộc
16. Ngũ Hành Tinh Kỷ (Tống) —Chiêm
Trung
17. Bát Tự Chân Giám —Triệu Tri
Dịch
18. Toán Tam Thế —khuyết danh cổ
tịch
19. Tử Bình Tinh Giải —Lâm
Quốc Hùng
20. Bát Tự Chân Quyết Khải Thị
Lục (Phong, Lôi, Hỏa, Điện tập)
—- Tống Anh Thành
21. Ngọc Chiếu Định Chân Kinh (Tấn)
—Hàn Bộc
22. Tam Mệnh Thông Hội (Minh -
Trân Bản) — Vạn Dân Anh trước,
Bạch Hoạt, Vương Khả bình chú
23. Tinh Học Đại Thành (Minh) —Vạn
Dân Anh trước
24. Thần Phong Thông Khảo (Minh)—Trương
Nam
25. Thích Thiên Tủy (Minh) —Lưu
Bá Ôn
26. Tử Bình Chân Thuyên (Thanh)
—Trầm Hiếu Đam
27. Mệnh Lý Thám Nguyên (Thanh)
— Viên Thụ Ban
28. Mệnh Phổ —-khuyết danh cổ
tịch
29. Tinh Bình Hội Hải —khuyết
danh cổ tịch
30. Uyên Hải Tử Bình —(Cố Cung
trân tàng bản)
31. Toán Mệnh Giảng Nghĩa Đại
Toàn (Nguyên) —Bát Cổ Lầu tàng
bản
32. Cứu Thông Bửu Giám —Từ Lạc
Ngô
33. Quỷ Cốc Tử Toán Mệnh Thuật —Quỷ
Cốc Tử
34. Tế Vi Bát Tự Tường Giải —Bạch
Hạc Minh
35. Mệnh Lý Bí Luận Toàn Thư —Tiêu
Hữu Dụng
36. Thiết Chỉ Thần Toán - Đằng
Đức Nhuận
37. Bát Tự Chân Tông Tinh Giải -
Điềm Kính Phu
38. Tử bình thuyết minh – Đỗ
Đình Tuấn
|